Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+Giá trị của biểu thức đại số 3x2-5x+1=9
+Giá trị của biểu thức đại số x2y=48![]()
Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức tính diện tích hình thang là:
hoặc
(a + b)h hoặc (a + b)h : 2.
1:
-Khái niệm: Biểu thức đại số là biểu thức bao gồm các số, các chữ (đại diện cho số) và các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) trên các số và chữ đó.
-Cách tính giá trị: Thay giá trị cho trước của các biến vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính theo thứ tự ưu tiên (ngoặc-lũy thừa-nhân chia-cộng trừ)
2:
-Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
-Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến (phần biến giống hệt nhau về cả chữ lẫn số mũ).
-Bậc của đơn thức là Là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đã thu gọn (số khác 0 là đơn thức bậc 0; số 0 là đơn thức không có bậc).
a) Tính chu chu vi hai hình vuông có độ dài bằng “x”
b)Có hình vuông có độ dài bằng x và chiều rộng bằng ySau khi bớt chiều dài 2 đơn vị và chiều rộng 2 đơn vị. Hãy tính diện tích hình CN mới
Những biểu thức bao gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa không chỉ trên những số mà còn có thể trên những chữ (đại diện cho các số) được gọi là biểu thức đại số.
VD : 3x - 1 , ....
\(1.\)
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu là |x|, được xác định như sau:
\(2.\)
+ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số :
\(a^m.a^n=a^{m+n}\)
+ Chia hai lũy thừa cùng cơ số :
\(a^m:a^n=a^{m-n}\left(a\ne0;m\ge n\right)\)
+ Lũy thừa của lũy thừa :
\(\left(x^m\right)^n=x^{m.n}\)
+ Lũy thừa của một tích :
\(\left(x.y\right)^n=x^n.y^n\)
+ Lũy thừa của một thương :
\(\left(\frac{x}{y}\right)^n=\frac{x^n}{y^n}\left(y\ne0\right)\)
5/
- Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=xk ( với k là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k .
* Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận là :
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ .
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .
* Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch là :
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ .
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .
a, \(A=\frac{n-4}{n-3}\) là phân số <=> \(n-3\ne0\)
<=> \(n\ne3\)
b, \(A=\frac{n-4}{n-3}\inℤ\Leftrightarrow n-4⋮n-3\)
\(\Rightarrow n-4⋮n-3\)
\(\Rightarrow n-3-1⋮n-3\)
\(n-3⋮n-3\)
\(\Rightarrow1⋮n-3\)
\(\Rightarrow n-3\inƯ\left(1\right)\)
\(\Rightarrow n-3\in\left\{-1;1\right\}\)
\(\Rightarrow n-3\in\left\{2;4\right\}\)
c, \(A=\frac{n-4}{n-3}=\frac{n-3-1}{n-3}=\frac{n-3}{n-3}-\frac{1}{n-3}=1-\frac{1}{n-3}\)
để A đạt giá trị nỏ nhất thì \(\frac{1}{n-3}\) lớn nhất
=> n - 3 là số nguyên dương nhỏ nhất
=> n - 3 = 1
=> n = 4
Lời giải:
$2ax(-y)^3-x(\frac{-2}{3}y)^2+b(by)^2$
$=-2axy^3-\frac{4}{9}xy^2+b^2y^2$
$ay^2(-7xz)^2byz^3=ay^2.(49x^2z^2)byz^3$
$=49abx^2y^3z^5$
biểu thức chỉ chứa số hoặc chỉ chưa chữ hoặc chưa cả số và chữ gọi chung là biểu thức đại số :)
Biểu thức đại số là một biểu thức gồm số, chữ (biến) và các phép toán như cộng (+), trừ (−), nhân (×), chia (÷) chắc v
Biểu thức đại số là một biểu thức bao gồm các con số, các biến số (chữ cái đại diện cho con số) và các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa).