K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Vì F1 có 100% đỏ ,tròn => P thuần chủng

Nếu Phép lai chi phối bởi quy luật di truyền phân li độc lập => f1 có KG là AaBb 

=> PF1 giao phối sẽ là :AaBb x aabb => F2 : có 4 KG và 4 KH 

=> Bài toán trên không theo QLDTĐL 

=> Tuân theo di truyền liên kết 

TÌm KG : 

P đỏ , tròn có KG là AB//AB

P vàng , bầu dục có KG là ab//ab

=> P : AB//AB x ab//ab 

=> F1 : 100% AB//ab (100% đỏ,tròn) 

=> F1 tự giao phấn ; AB// ab x AB//ab 

=> F2 : 1 AB//AB : 2AB//ab : 1 ab//ab

KH F2 ; 3 đỏ ,tròn : 1 vàng .bầu dục

15 tháng 1 2019

Vì theo đề bài:

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính

→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb × aaBB

Đáp án cần chọn là: D

21 tháng 1 2019

    Đáp án: a, d

    Giải thích:

      - Theo đề ra, F2 có tỉ lệ: 901 : 299 : 301 : 103. Kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân li độc lập, F2 có tỉ lệ 9 : 3 : 3 ; 1. Vậy F1 phải có dị hợp cả 2 cặp gen, phương án a và d thoả mãn yêu cầu của đề bài.

      - Sơ đồ lai:

    * Trường hợp 1 (phương án a):

Giải bài 5 trang 23 sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

    * Trường hợp 2 (phương án d):

Giải bài 5 trang 23 sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

    F2:

Giải bài 5 trang 23 sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

      - Kiểu gen: 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

      - Kiểu hình: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục.

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
10 tháng 10 2021

Quy ước gen   A: quả đỏ                   B:quả tròn

                        a: quả vàng                b: quả bầu dục

TH1:    P :    AABB (cà chua đỏ, tròn)      x     aabb ( cà chua vàng, bầu dục)

            Gp:            AB                                               ab

            F1:                                   AaBb (  100% cà chua đỏ, tròn)

            F1xF1:           AaBb                 x                            AaBb

            G       :    AB,Ab,aB,ab                                    AB,Ab,aB,ab

            F2:            9A_B_: 3A_bb: 3aaB_: 1aabb

mong giúp đc bạn 

23 tháng 9 2021

Quy ước gen: A quả đỏ.                    a quả vàng

                      B quả tròn.                   b bầu dục

Vì cho lai quả đỏ,tròn với quả vàng,bầu dục thu dc toàn quả đỏ,tròn

-> F1 dị hợp -> P thuần chủng

P(t/c).    AABB( đỏ,tròn).    x.   aabb( vàng,bầu dục)

Gp.       AB.                              ab

F1.         AaBb(100% đỏ,tròn)

F1xF1.    AaBb( đỏ,tròn).   x.    AaBb( đỏ,tròn)

GF1.     AB,Ab,aB,ab.             AB,Ab,aB,ab

F2:  undefined

kiểu gen: 9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb

kiểu hình: 9 đỏ,tròn:3 đỏ,bầu dục:3 vàng,tròn:1 vàng,bầu dục

7 tháng 11 2021

Quy ước gen:

A: quả đỏ, a: quả vàng

B: quả tròn, b: quả bầu dục

Khi cho lai cà chau quả đỏ, tròn với và chua vang, bầu dục thu được toàn đỏ, tròn

⇒ P thuần chủng

Sơ đồ lai:

Pt/c:  AABB ( đỏ, tròn)            ×              aabb( vàng, bầu dục)

G:        AB                                                 ab

F1:         AaBb ( 100% quả đỏ, tròn)

F1 ×  F1:         AaBb( đỏ, tròn)      ×      AaBb( đỏ, tròn)

G:                   AB, Ab, aB, ab                 AB, Ab, aB, ab

F2:     AABB:AABb:AaBB:AaBb:AaBb:AAbb:AaBb:Aabb:AaBB:AaBb:aaBB:aaBb:AaBb:Aabb:aaBb:aabb

KG:  9A−B−:3A−bb:3aaB−:1aabb

KH:  9 quả đỏ, tròn: 3 quả đỏ, bầu dục: 3 quả vàng, tròn: 1 quả vàng, bầu dục

10 tháng 11 2021

Quy ước gen:

A: quả đỏ, a: quả vàng

B: quả tròn, b: quả bầu dục

Khi cho lai cà chau quả đỏ, tròn với và chua vang, bầu dục thu được toàn đỏ, tròn

⇒ P thuần chủng

Sơ đồ lai:

Pt/c:  AABB ( đỏ, tròn)            ×              aabb( vàng, bầu dục)

G:        AB                                                 ab

F1:         AaBb ( 100% quả đỏ, tròn)

F1 ×  F1:         AaBb( đỏ, tròn)      ×      AaBb( đỏ, tròn)

G:                   AB, Ab, aB, ab                 AB, Ab, aB, ab

F2:     AABB:AABb:AaBB:AaBb:AaBb:AAbb:AaBb:Aabb:AaBB:AaBb:aaBB:aaBb:AaBb:Aabb:aaBb:aabb

KG:  9A−B−:3A−bb:3aaB−:1aabb

KH:  9 quả đỏ, tròn: 3 quả đỏ, bầu dục: 3 quả vàng, tròn: 1 quả vàng, bầu dục

5 tháng 10 2021

Vì cho lai đỏ, tròn x vàng, bầu dục thu dc F1 toàn đỏ tròn

=> F1 dị hợp => P thuần chủng

kiểu gen: AABB: đỏ, tròn

              aabb: vàng, bầu dục

P(t/c).   AABB( đỏ,tròn).     x.    aabb( vàng, bầu dục)

Gp.       AB.                            ab

F1:     AaBb(100% đỏ,tròn)

F1xF1.    AaBb(đỏ, tròn).      x.   AaBb( đỏ,tròn)

GF1.    AB,Ab,aB,ab.             AB,Ab,aB,ab

F2: 1AABB: 2AABb: 1AAbb: 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb

kiểu gen:9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb

kiểu hình:9 đỏ,tròn:3 đỏ,bầu dục:3 vàng, tròn:1 vàng, bầu dục