K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 9 2016

Gọi D1, D2 lần lượt khối lượng riêng của vật bên dưới và vật bên trên (kg/m3)

a. Theo bài ra: m1 = 4m2 nên D1 = 4D2 (1)

  • Các lực tác dụng lên vật ở trên là: trọng lực P2, lực đẩy Ác-si-mét FA2, lực kéo của sợi dây T. Áp dụng điều kiện cân bằng: FA2 = P2 + T (2)
  • Các lực tác dụng lên vật ở dưới là: trọng lực P1, lực đẩy Ác-si-mét FA2, lực kéo của sợi dây T. Áp dụng điều kiện cân bằng: FA1 + T = P1 (3)

Cộng (2) và (3) được: P1 + P2 = FA1 + FA2 hay D1 + D2 = 1,5 Dn (4)

  • Từ (1) và (4) được: D1 = 1200 kg/m3; D2 = 300 kg/m3

b. Thay D1, D2 vào phương trình (2) được: T = FA2 – P2 = 2 N

c. Xét hệ hai vật nói trên và vật đặt lên khối hộp trên có trọng lượng P:

Khi các vật cân bằng ta có: P + P1 + P2 = FA1 + FA2 = 2 FA1

Hay P = 2 FA1- P1 - P2

Thay số: P = 5 N

24 tháng 7 2016

Gọi D1, D2 lần lượt khối lượng riêng của vật bên dưới và vật bên trên (kg/m3)

a. Theo bài ra: m1 = 4m2 nên D1 = 4D2 (1)

  • Các lực tác dụng lên vật ở trên là: trọng lực P2, lực đẩy Ác-si-mét FA2, lực kéo của sợi dây T. Áp dụng điều kiện cân bằng: FA2 = P2 + T (2)
  • Các lực tác dụng lên vật ở dưới là: trọng lực P1, lực đẩy Ác-si-mét FA2, lực kéo của sợi dây T. Áp dụng điều kiện cân bằng: FA1 + T = P1 (3)

Cộng (2) và (3) được: P1 + P2 = FA1 + FA2 hay D1 + D2 = 1,5 Dn (4)

  • Từ (1) và (4) được: D1 = 1200 kg/m3; D2 = 300 kg/m3

b. Thay D1, D2 vào phương trình (2) được: T = FA2 – P2 = 2 N

c. Xét hệ hai vật nói trên và vật đặt lên khối hộp trên có trọng lượng P:

Khi các vật cân bằng ta có: P + P1 + P2 = FA1 + FA2 = 2 FA1

Hay P = 2 FA1- P1 - P2

Thay số: P = 5 N

Gọi D1, D2 lần lượt khối lượng riêng của vật bên dưới và vật bên trên (kg/m3)

a. Theo bài ra: m1 = 4m2 nên D1 = 4D2 (1)

  • Các lực tác dụng lên vật ở trên là: trọng lực P2, lực đẩy Ác-si-mét FA2, lực kéo của sợi dây T. Áp dụng điều kiện cân bằng: FA2 = P2 + T (2)
  • Các lực tác dụng lên vật ở dưới là: trọng lực P1, lực đẩy Ác-si-mét FA2, lực kéo của sợi dây T. Áp dụng điều kiện cân bằng: FA1 + T = P1 (3)

Cộng (2) và (3) được: P1 + P2 = FA1 + FA2 hay D1 + D2 = 1,5 Dn (4)

  • Từ (1) và (4) được: D1 = 1200 kg/m3; D2 = 300 kg/m3

b. Thay D1, D2 vào phương trình (2) được: T = FA2 – P2 = 2 N

c. Xét hệ hai vật nói trên và vật đặt lên khối hộp trên có trọng lượng P:

Khi các vật cân bằng ta có: P + P1 + P2 = FA1 + FA2 = 2 FA1

Hay P = 2 FA1- P1 - P2

Thay số: P = 5 N

Bài 12: Muốn bẩy 1 vật nặng 2500N bằng 1 lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có độ dài từ điểm tựa O đến 2 đầu đòn bẩy như thế nào?Bài 13: Muốn bẩy 1 vật nặng có khối lượng 100kg bằng 1 lực 200N thì phải dùng đòn bẩy có độ dài từ điểm tựa O đến 2 đầu đòn bẩy như thế nào?Bài 14: Vật A có khối lượng gấp 4 lần vật B. Nếu treo 2 vật A,B vào 2 đầu C,D cùa 1 đòn bẩy. Để đòn...
Đọc tiếp

Bài 12: Muốn bẩy 1 vật nặng 2500N bằng 1 lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có độ dài từ điểm tựa O đến 2 đầu đòn bẩy như thế nào?

Bài 13: Muốn bẩy 1 vật nặng có khối lượng 100kg bằng 1 lực 200N thì phải dùng đòn bẩy có độ dài từ điểm tựa O đến 2 đầu đòn bẩy như thế nào?

Bài 14: Vật A có khối lượng gấp 4 lần vật B. Nếu treo 2 vật A,B vào 2 đầu C,D cùa 1 đòn bẩy. Để đòn bẩy được cân bằng thì tỉ số giữa khoảng cách từ điểm tựa O đến đầu A và khoảng cách từ điểm tựa O đến đầu B phải thỏa mãn điều kiện gì?

Bài 15: Một thanh AB cứng và nhẹ có chiều dài là 60cm. Ta treo vào 2 đầu A và B hai vật lần lượt có khối lượng là 2kg và 10kg. Hỏi ta phải đặt thanh AB trên 1 cái nêm tại vị trí như thế nào để đòn bẩy cân bằng?

Bài 16: Một người gánh 1 gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20kg, thùng thứ 2 nặng 30kg. Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ 1 vào đòn gánh là O1. điểm treo thùng thứ 2 vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 VÀ OO2 có giá trị là bao nhiêu?

Bài 17: Hai quả cầu đặc có cùng thể tích,, một bằng sắt, một bằng nhôm, được treo vào 2 điểm A và B của 1 đòn bẩy, OA=OB.

a.Cho biết đòn bẩy như thế nào? Tại sao? Biết Biết khối lượng riêng của sắt và nhôm lần lượt là: 7800kg/m3 và 2700kg/m3

b.Muốn đòn bẩy thăng bằng thì ta phải dịch điểm tựa O về phía nào của đòn bẩy?

Bài 18: Có 2 quả cầu 1 bằng sắt và 1 bằng hợp kim có thể tích lần lượt là 500cm3 và 800cm3. Hỏi khi treo 2 quả cầu đó vào 2 đầu A và B của 1 đòn bẩy thì điểm tựa phải đặt ở đâu để đòn cân thăng bằng. Biết khối lượng riêng của sắt và hợp kim lần lượt là: 7800kg/m3 và 4875kg/m3. (bỏ qua trọng lượng của đòn bẩy).

GIÚP MÌNH VỚI CẦN GẤP LẮM RỒI!!!

0
19 tháng 4 2022

Quy tắc momen ngẫu lực:

\(M_A=M_B\Rightarrow OA\cdot F_A=OB\cdot F_B\)

\(\Rightarrow2OB\cdot m_1=OB\cdot m_2\Rightarrow2m_1=m_2\)

\(\Rightarrow m_2=2\cdot8=16kg\)

Vậy phải treo ở đầu B vật có khối lượng 16kg để thanh AB cân bằng.

19 tháng 4 2022

hi cảm ơn nhiều

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về gương cầu lồi? A. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn là ảnh ảo nhỏ hơn vật. B. Chiếu một chùm sáng phân kì đến gương cầu lồi, cho chùm phản xạ từ gương cũng là chùm sáng phân kì. C. Gương cầu lồi có tâm mặt cầu nằm trước mặt phản xạ. D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn...
Đọc tiếp

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về gương cầu lồi?

A. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn là ảnh ảo nhỏ hơn vật.

B. Chiếu một chùm sáng phân kì đến gương cầu lồi, cho chùm phản xạ từ gương cũng là chùm sáng phân kì.

C. Gương cầu lồi có tâm mặt cầu nằm trước mặt phản xạ.

D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước với cùng một vị trí đặt mắt.

Câu 2: Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Tất cả những âm thanh có độ to rất lớn đều gây ô nhiễm tiếng ồn.

B. Tất cả những âm thanh phát ra liên tục đều gây ô nhiễm tiếng ồn.

C. Tất cả những âm thanh to và kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của con người đều gây ô nhiễm tiếng ồn.

D. Cả A,B,C đều đúng.

Câu 3: Câu kết luận nào sau đây là sai?

A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí là những môi trường truyền âm.

B. Chân không không phải là môi trường truyền âm.

C. Chân không không truyền được âm vì nguồn âm nếu đặt trong chân không sẽ không dao động.

D. Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.

Câu 4: Chiếu một tia sáng tới đến mặt một gương phẳng với góc tới bằng 300. Góc tạo bởi tia phản xạ và mặt gương có độ lớn bằng

A. 450; B. 1200 ; C. 600 ; D. Một kết quả khác.

Câu 5: Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ bằng 700, khi đó góc hợp bởi tia phản xạ và mặt gương bằng:

A. 700; B. 200 ; C. 550 ; D. 350.

Câu 6: Chiếu tia sáng tới theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 400 . Để tia phản xạ có phương nằm ngang phải đặt gương phẳng hợp với phương nằm ngang một góc:

A. 400 ; B. 250 ; C. 650 ; D. Cả B và C đều đúng.

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

a) Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào?

b) Vật nhiễm điện có tính chất gì?

Câu 2:(2,0 điểm) Trong một cơn giông, khi ta nhìn thấy tia chớp thì 4 giây sau ta mới nghe được tiếng sét. Hỏi sét xảy ra cách nơi quan sát với khoảng cách bao nhiêu?

Câu 3:(2,0 điểm) Kể từ khi chuông đồng hồ reo ở dưới hồ, người thợ lặn nghe được tiếng chuông đó sau giây. Hỏi người thợ lặn đang cách nơi đặt đồng hồ bao xa?

Câu 4:(2,0 điểm) Tìm khoảng cách từ bức tường đến nơi đặt nguồn âm, biết rằng trong không khí sau giây thì tại nơi đặt nguồn âm người ta nghe được âm phản xạ.

-----HẾT-----

1
5 tháng 3 2020

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về gương cầu lồi?

A. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn là ảnh ảo nhỏ hơn vật.

B. Chiếu một chùm sáng phân kì đến gương cầu lồi, cho chùm phản xạ từ gương cũng là chùm sáng phân kì.

C. Gương cầu lồi có tâm mặt cầu nằm trước mặt phản xạ.

D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước với cùng một vị trí đặt mắt.

Câu 2: Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Tất cả những âm thanh có độ to rất lớn đều gây ô nhiễm tiếng ồn.

B. Tất cả những âm thanh phát ra liên tục đều gây ô nhiễm tiếng ồn.

C. Tất cả những âm thanh to và kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của con người đều gây ô nhiễm tiếng ồn.

D. Cả A,B,C đều đúng.

Câu 4: Chiếu một tia sáng tới đến mặt một gương phẳng với góc tới bằng 300. Góc tạo bởi tia phản xạ và mặt gương có độ lớn bằng

A. 450; B. 1200 ; C. 600 ; D. Một kết quả khác.

Câu 5: Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ bằng 700, khi đó góc hợp bởi tia phản xạ và mặt gương bằng:

A. 700; B. 200 ; C. 550 ; D. 350.

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

a) Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào?

- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách cọ xát

b) Vật nhiễm điện có tính chất gì?

- Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác và làm sáng bút thử điện.

Câu 2:(2,0 điểm) Trong một cơn giông, khi ta nhìn thấy tia chớp thì 4 giây sau ta mới nghe được tiếng sét. Hỏi sét xảy ra cách nơi quan sát với khoảng cách bao nhiêu?

Có: Vận tốc truyền âm trong không khí = 340m/s nên:

Khoảng cách từ nơi xảy ra sét đánh tới nơi quan sát là

\(S=V.t=340.4=1360\left(m\right)\)

Vậy: ..................

P/s: Câu 3, 4 ko ghi là sau mấy giây!

5 tháng 3 2020

3.1/10s

4.1/10s

9 tháng 8 2016

a) \(D\approx19,3\)kg/dm3

b)\(D\approx19,5\)kg/dm3

c) \(D\approx10,17\)kg/dm

d) hàm lượng vàng trong 1 cái nhẫn vàng là 36%

9 tháng 8 2016

bạn có thể giúp mk cả phần trình bày được hông???

Please tell me!!!!!!!!!

HELP!!!

Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực? A. Ròng rọc cố định B. Ròng rọc động C. Mặt phẳng nghiêng D. Đòn bẩy Câu 2: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng? A. Rắn, lỏng, khí B. Rắn, khí, lỏng C. Khí, lỏng rắn D. Khí,...
Đọc tiếp

Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

A. Ròng rọc cố định B. Ròng rọc động C. Mặt phẳng nghiêng D. Đòn bẩy

Câu 2: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

A. Rắn, lỏng, khí B. Rắn, khí, lỏng C. Khí, lỏng rắn D. Khí, rắn, lỏng

Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng của chất lỏng tăng B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng D. Cả khối lượng trọng lượng và thể tích đều tăng

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây, không xảy ra sự nóng chảy?

A. Bỏ một cục nước đá vào nước B. Đốt một ngọn nến
C. Đốt một ngọn đèn dầu D. Đúc một cái chuông đồng

Câu 5: Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lý, người ta phải thực hiện các hoạt động nào sau đây:

a) Rút ra kết luận

b) Đưa ra dự đoán và tính chất của hiện tượng

c) Quan sát hiện tượng

d) Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán .

Trong việc tìm hiểu tốc độ bay hơi của chất lỏng, người ta đã thực hiện các hoạt động trên theo thứ tự nào dưới đây?

A. b, c, d, a B. d, c, b, a C. c, b, d, a . D. c, a, d, b

Câu 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm rồi sau đó mới tăng.

2
16 tháng 5 2018

Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

A. Ròng rọc cố định B. Ròng rọc động C. Mặt phẳng nghiêng D. Đòn bẩy

Câu 2: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

A. Rắn, lỏng, khí B. Rắn, khí, lỏng C. Khí, lỏng rắn D. Khí, rắn, lỏng

Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng của chất lỏng tăng B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng D. Cả khối lượng trọng lượng và thể tích đều tăng

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây, không xảy ra sự nóng chảy?

A. Bỏ một cục nước đá vào nước B. Đốt một ngọn nến
C. Đốt một ngọn đèn dầu D. Đúc một cái chuông đồng

Câu 5: Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lý, người ta phải thực hiện các hoạt động nào sau đây:

a) Rút ra kết luận

b) Đưa ra dự đoán và tính chất của hiện tượng

c) Quan sát hiện tượng

d) Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán .

Trong việc tìm hiểu tốc độ bay hơi của chất lỏng, người ta đã thực hiện các hoạt động trên theo thứ tự nào dưới đây?

A. b, c, d, a B. d, c, b, a C. c, b, d, a . D. c, a, d, b

Câu 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm rồi sau đó mới tăng.

16 tháng 5 2018

vô lí

5 tháng 6 2016

Gọi m, V , D lần lượt là khối lượng , thể tích , khối lượng riêng của vật 

Khi thả vật rắn vào bình đầy nước hoặc bình đầy dầu thì có một lượng nước hoặc dầu ( có cùng thể tích với vật ) tràn ra khỏi bình 

Độ tăng khối lượng của cả bình trong mổi trường hợp :

m=  m - D1V     (1)

m2 = m - D2V      (2)

Lấy (2) trừ (1) ta có :

1 - m2 = V. ( D1 - D2 )

30          = V . 0,1

V             = 30. 0,1 = 300 ( cm3 )

Thay vào (1) ta có :

m = m1 + D1V

m = 21,75 + 1.300 = 321,75 (g)

Từ công thức D = m / V = 321,75 / 300 = 1,07 ( g/cm3)

5 tháng 6 2016

Gọi m,V,D lần lượt là khối lượng , thể tích , khối lượng riêng của vật 

Khi thả 1 vào một bình đầy nước(1 bình đầy nước) thì sẽ có một lượng nước hoặc 1 lượng nước tràn ra(có cùng thể tích với vật) là:

Độ tăng khối lượng cả 2 trường hợp trên là:

m1 = m - D1V    (1)

m= m - D2V    (2)

Lấy (2) - (1) ta có : m- m1 = V(D- D2)

\(\Rightarrow V=\frac{m_2-m_1}{D_1-D_2}=300\left(cm^3\right)\)

Thay giá trị của V vào (1) ta có : m = m+ D1V = 321,75 (g)

Từ công thức \(D=\frac{m}{V}=\frac{321,75}{300}\approx1,07\left(g\right)\)

19 tháng 3 2020

Câu 3: Câu kết luận nào sau đây là sai ?

A. Chất rắn, chắc lỏng, chất khí là những môi trường truyền âm.

B. Chân không không phải là môi trường truyền âm.

C. Chân không không truyền được âm vì nguồn âm nếu đặt trong chân không sẽ không dao động.

D. Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.

Câu 6: Chiếu tia sáng tới theo phương hợp hợp với phương thẳng đứng một góc 40 độ. Để tia phản xạ có phương nằm ngang phải đặt gương phẳng hợp với gương nằm ngang một góc:

A. 40 độ

B. 25 độ

C. 65 độ

D. cả A và B đều đúng.