Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
12.Sau pư vẫn còn chất rắn chưa tan → đó là Cu dư → dung dịch X thu được chứa muối của Cu2+ và Fe2+
n(KMnO4) = 1.0,048 = 0,048mol
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
0,048 0,24
Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4
0,12 0,12 0,24
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
0,12 0,12
Khối lượng chất rắn tham gia phản ứng:
m(pư) = m - 0,328m = 0,672m = m(Fe2O3) + m(Cu pư) = 160.0,12 + 64.0,12 = 26,88
→ m = 26,88/0,672 = 40g
Đáp án A.
13. Gọi x, y là sô mol Al và Sn có trong hh X
m(X) = m(Al) + m(Sn) = 27x + 119y = 14,6g
Hòa tan hh X bằng dd HCl dư:
Al + 3HCl → 3/2H2 + AlCl3
x 3x/2
Sn + 2HCl → H2 + SnCl2
y y
n(H2) = 3x/2 + y = 5,6/22,4 = 0,25mol
→ x = 0,1mol và y = 0,1mol
Cho hh X pư hoàn toàn với O2:
2Al + 3/2O2 → Al2O3
0,1 0,075
Sn + O2 → SnO2
0,1 0,1
→ n(O2) = 0,075 + 0,1 = 0,175mol
Thể tích O2 cần sử dụng: V(O2) = 0,175.22,4 = 3,92 lít
Đáp án A.
14. Số mol H2 thu được sau pư: n(H2) = 1,344/22,4 = 0,06mol
Theo ĐL bảo toàn nguyên tố, số mol HCl tham gia pư là:
n(HCl pư) = 2.n(H2) = 2.0,06 = 0,12mol
Theo ĐL bảo toàn khối lượng:
m(X) + m(HCl pư) = m(muối) + m(H2) → m(muối) = m(X) + m(HCl pư) - m(H2)
→ m(muối) = 1,76 + 0,12.36,5 - 2.0,06 = 6,02g
Vậy khi cô cạn dd khối lượng muối thu được là 6,02gam
Đáp án: A
9 Ta có nH2=0,35mol
Mặt khác theo bảo toàn e ta có 2(H+) + 2e-> H2
0,7mol<-------0,35mol
Mặt khác HCL =(H+) + Cl-
0,7mo<--0,7mol
Theo bảo toàn khối lg
m(kim loại pư)+m(hcl)=m(muối) + m(h2) ( do kim loại dư hcl hết)
m muối=(m kim loại thực tế - m kim loại dư) + m(hcl) -m(h2)
=(9,14-2,54)+(0,7.36.5)-(0,35.2)=31,45g
Đáp án: A
Dẫn từ từ 5,6 lít khí CO2 (đktc) qua 200 gam dung dịch NaOH 8%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Trả lời :
\(n_{CO_2}=\frac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=\frac{200.8}{100.40}=0,4\left(mol\right)\)
Đặt tỉ lệ : \(T=\frac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}}=\frac{0,4}{0,25}=1,6\)
=> Dung dịch sau có 2 muối : \(NaHCO_3;Na_2CO_3\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Na_2CO_3}=a\\n_{NaHCO_3}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}a+b=0,25\\2a+b=0,4\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,15\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow m_{Muoi}=m_{NaHCO_3}+m_{Na_2CO_3}=0,15.84+0,1.106=23,2\left(g\right)\)
Bài 1:Cho 200 gam dung dịch NaOH 25% tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 36.5%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Trả lời:
\(n_{NaOH}=\frac{200.25}{100.40}=1,25\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{100.36,5}{100.36,5}=1\left(mol\right)\)
\(NaOH+HCl-->NaCl+H_2O\)
1__________1__________1
=>NaOH dư
=>\(m_{NaCl}=1.58,5=58,5\left(g\right)\)
Bài 2:Trộn 100ml dung FeCl2 2M với một 100g dung dịch NaOH 20%. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa (trong bình kín) đến khối lượng không đổi.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra?
\(FeCl_2+2NaOH-->2NaCl+Fe\left(OH\right)_2\downarrow\)
0,2______0,4______________0,4_______0,2
\(Fe\left(OH\right)_2-to->FeO+H_2O\)
0,2______________0,2
b) Tính khối lượng chất rắn sau khi nung?
\(n_{FeCl_2}=0,1.2=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=\frac{100.20}{100.40}=0,5\left(mol\right)\)
=>NaOH dư
=> \(m_{FeO}=0,2.72=14,4\left(g\right)\)
c) Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch lọc?
\(n_{NaOH}\)pứ =\(2n_{FeCl_2}=0,2.2=0,4\left(mol\right)\Rightarrow n_{NaOH}\)dư \(=0,5-0,4=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaOH}du=0,1.40=4\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaCl}=0,4.58,5=23,4\left(g\right)\)
Bài 3: Hòa tan 5,4 gam nhôm bằng 150 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng lọc tách thu được chất rắn A và dung dịch B.
a.Tính khối lượng của A.
\(2Al+6HCl-->2AlCl_3+3H_2\uparrow\)
0,1______0,3_________0,1_____0,15
\(n_{Al}=\frac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=0,15.2=0,3\left(mol\right)\)
=>Chất rắn A là Al dư
=>\(m_A=0,1.27=2,7\left(g\right)\)
b. Tính nồng độ CM của dung dịch B.
\(C_{M_{AlCl_3}}=\frac{0,15}{0,15}=1\left(M\right)\)
Bài 4: Trộn 150 gam dung dịch Ba(OH)2 28,5% với 200 gam dung dịch Na2CO3 9,4%.
a.Sau phản ứng chất nào còn dư, dư bao nhiêu gam
\(Ba^{2+}+CO_3^{2-}-->BaCO_3\)
0,2______0,2__________0,2
\(n_{Ba^{2+}}=n_{Ba\left(OH\right)_2}=\frac{150.28,5}{100.171}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{CO_3^{2-}}=n_{Na_2CO_3}=\frac{200.9,4}{100.106}=0,2\left(mol\right)\)
=> \(Ba\left(OH\right)_2\) dư
=> \(n_{Ba\left(OH\right)_2du}=0,25-0,2=0,05\left(mol\right)\)
=>\(m_{Ba\left(OH\right)_2du}=0,05.171=8,55\left(g\right)\)
b.Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
\(m_{BaCO_3}=0,2.197=39,4\left(g\right)\)
DẠNG : Bài toán tăng giảm khối lượng
Bài 1: ngâm một thanh Nhôm vào dd Sắt (II) sunfat. Sau một thời gian, lấy thanh Nhôm ra rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng thanh tăng 1,14g. hỏi khối lượng Nhôm sunfat tạo thành và khối lượng Sắt (II) sun fat tham gia pư?
\(2Al+3FeSO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3Fe\)
0,01___________________0,005______0,015
Cứ 1 mol Al phản ứng khối lượng thanh tăng 3.56-2.27=114(g)
x__________________________________1,14(g)
=> x=0,01(mol)
=> \(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,005.342=1,71\left(g\right)\)
=> \(m_{Fe}=0,015.56=0,84\left(g\right)\)
Bài 2: ngâm một lá Nhôm trong 250ml dd AgNO3 0,24M. sau một thời gian pư người ta nhận thấy khối lượng lá Nhôm tăng thêm 2,97g.
a.tính khối lượng nhôm tham gia pư và khối lượng Bạc sinh ra?
\(Al+3AgNO_3-->Al\left(NO_3\right)_3+3Ag\)
0,01___0,03___________0,01_______0,03
Cứ 1 mol Al pứ khối lượng tăng 3.108-27=297(g)
x______________________2,97(g)
=> x=0,01
=>\(m_{Al}=0,01.27=0,27\left(g\right)\)
=> \(m_{Ag}=0,03.108=3,24\left(g\right)\)
b.Tính nồng đô CM các chất có trong dd sau pư. Biết thể tích dd thay đổi không đáng kể?
\(n_{AgNO_3}\)ban đầu = 0,25.0,24=0,06(mol)
=> \(n_{AgNO_3du}=0,06-0,03=0,03\left(mol\right)\)
=> \(C_{M_{AgNO_3du}}=\frac{0,03}{0,25}=0,12\left(M\right)\)
=> \(C_{M_{Al\left(NO_3\right)_3}}=\frac{0,01}{0,25}=0,04\left(M\right)\)
Bài 3: nhúng 1 lá sắt có khối lượng 29g vào dd đồng (II) sunfat. Sau khi kết thúc pư, lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô và can nặng 31g. tính k.l lá sắt tham gia pư và k.l đồng tạo thành?
\(Fe+CuSO_4-->FeSO_4+Cu\)
0,25_______________________0,25
Cứ 1 mol Fe pứ khối lượng tăng 64-56=8(g)
x|______________________31-29=2(g)
=>x=0,25(mol)
=>\(m_{Fe}pu=0,25.56=14\left(g\right)\)
=> \(m_{Cu}=0,25.64=16\left(g\right)\)
DẠNG : Bài toán hỗn hợp.
Bài 1: Hòa tan 20 g hỗn hợp 2 ôxit CuO và Fe2O3 cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl 3.5M
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra, tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ôxit trong hỗn hợp.
\(CuO+2HCl-->CuCl_2+H_2O\)
\(Fe_2O_3+6HCl-->2FeCl_3+3H_2O\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CuO}=a\\n_{Fe_2O_3}=b\end{matrix}\right.\)
\(n_{HCl}=0,2.3,5=0,7\left(mol\right)\)
Theo bài ra : \(\left\{{}\begin{matrix}80a+160b=20\\2a+6b=0,7\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,05\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\%m_{CuO}=\frac{0,05.80}{20}.100=20\%\Rightarrow\%m_{Fe_2O_3}=100-20=80\%\)
b, Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng.
\(m_{muoi}=m_{CuCl_2}+m_{FeCl_3}=0,05.135+0,1.162,5=23\left(g\right)\)
Bài 2: Cho 10.5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loàng dư người ta thu được 2.24 lit khí (đktc).
a) Viết phương trình hóa học.
\(Zn+H_2SO_4-->ZnSO_4+H_2\)
0,1________________________0,1
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
\(n_{H_2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Zn}=0,1.65=6,5\left(g\right)\Rightarrow m_r=m_{Cu}=10,5-6,5=4\left(g\right)\)
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 11,9g hh hai kim loại Al, Zn vào dd axit H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).Xác định tp% về k.l của Nhôm và Kẽm trong hh?
\(2Al+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Zn+H_2SO_4-->ZnSO_4+H_2\)
\(n_{H_2}=\frac{8,96}{22,4}=0,4\left(mol\right)\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=a\\n_{Zn}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra :
\(\left\{{}\begin{matrix}27a+65b=11,9\\\frac{3}{2}a+b=0,4\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,2\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Bài 4: Cho 22,8gam một hh gồm Al2O3 và Mg t/d vừa đủ với dd axit H2SO4 49,8%.Thu được 2,24 lít khí đktc. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
\(Al_2O_3+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
\(Mg+H_2SO_4-->MgSO_4+H_2\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2O_3}=a\\n_{Mg}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra : \(\left\{{}\begin{matrix}102a+24b=22,8\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\%m_{Mg}=\frac{0,1.24}{22,8}.100=10,53\%\Rightarrow\%m_{Al_2O_3}=100-10,53=89,47\%\)
Bài tập 2: Gọi tên các oxit (2 cách có thể) và viết công thức các axit tương ứng với các oxit sau
1. N2O5 : - đinitơ pentaoxit
- HNO3
2. SO2 : - lưu huỳnh dioxit
- H2SO3
3.P2O5 : - diphotpho pentaoxit
- H3PO4
4. SO3 : - lưu huỳnh trioxit
- H2SO4
5. CO2 : - Cacbon dioxit
- H2CO3
6. SiO2 : - silic dioxit
- H2SiO3
9.
nMnO2 = 0,1 mol
MnO2 + 4HCl \(\rightarrow\) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
\(\Rightarrow\) VCl2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
\(M_{NO}=M_{C2H6}=30\rightarrow M_{Y'}=1,35.30=40,5,y=0,04mol\)
Gọi x,y là số mol của NO,N2O trong hh ta có hệ:
\(\begin{cases}30x+44y=0,04.40,5\\x+y=0,04\end{cases}\) \(\Rightarrow n_{NO}=x=0,01,n_{N2O}=0,03\)
Gọi a,b là số mol của Fe,R trong 3,3 gam hỗn hợp:
\(Fe+HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(R+nHCl\rightarrow RCl_n+\frac{n}{2H2}\)
\(\Rightarrow56a+Rb=3,3\) (*)
\(\Rightarrow a+\frac{bn}{2}=0,12\) (**)
Hòa tan X trong HNO3
Quá trình oxi hóa
Fe →Fe3+ +3e
R→ Rn+ +ne
Quá trình khử:
NO3- +4H+ +3e → NO +2H2O
0,04 ← 0,03 ←0,01
NO3- +8H+ +8e → N2O +2H2O
0,3 ← 0,24 ←0,03
Áp dụng bảo toàn electron ta có
3a+ nb =0,27 (3)
Từ 2,3 → a=0,03 ,nb=0,18 thay vào 1 ta có: R=9n → n=3,R=27 → là Al
%Fe=(0,03.56/3,3).100%=50,91% → %Al = 49,09%
b, nHNO3pu =nH+ =0,04+0,3=0,34 mol
%Fe=(0,03.56/3,3).100%=50,91% → %Al = 49,09%
b, nHNO3pu =nH+ =0,04+0,3=0,34 mol
nHNO3du =0,01.0,34=0,034 mol=nH+ dư
cho NaOH vào Z
H+ + OH- → H2O
0,034→0,034
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
0,03→0,09→0,03
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- →AlO2- + 2H2O
Vì Fe(OH)3 kết tủa hết → nAl(OH)3 =(4,77-3,21)/78=0,02 mol < nAl3+ =0,06 mol → có 2 trường hợp
TH1 : Al3+ dư → nNaOH =0,034 +0,09 +0,06 =0,184 mol → CM(NaOH)=0,184/0,4=0,46M
TH2: Al3+ hết → nNaOH =0,034 +0,09 +0,18 +0,04 =0,344 mol → CM(NaOH)=0,344/0,4=0,86M

