Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi đơn vị:
\(v_0=64,8:3,6=18m/s\)
\(v_1=43,2:3,6=12m/s\)
\(s=45m\)
a) Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(v_1^2-v_0^2=2as\)
\(12^2-18^2=2a\cdot45\)
\(144-324=90a\)
\(a=\dfrac{-180}{90}=-2m/s^2\)
b) Viết phương trình chuyển động của xeChọn gốc tọa độ tại vị trí xe bắt đầu hãm phanh, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Phương trình chuyển động:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
Vì \(x_0=0\), nên:
\(x=18t+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)t^2\)
\(x=18t-t^2\) (m)
c) Tính thời gian và quãng đường đến khi xe dừng lạiThời gian đến khi dừng:
\(v=v_0+at\)
\(0=18-2t\)
\(t=9s\)
Quãng đường đến khi dừng:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=18\cdot9+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)\cdot9^2\)
\(s=162-81=81m\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)
a. Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc của xe:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)
\(s=100-50=50\text{ m}\)
b. Lập phương trình chuyển độngChọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.
Phương trình chuyển động:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)
\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thịPhương trình vận tốc:
\(v=v_0+at\)
\(v=10-t\text{ (m/s)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:
- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).
- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).
Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
Vì xe chuyển động chậm dần đều và chiều dương cùng chiều chuyển động nên:
\(a=-2,5m/s^2\)
1. Lập phương trình vận tốc tức thờiTa có:
\(v=v_0+at\)
\(v=20-2,5t\) (m/s)
Đáp số: \(v=20-2,5t\).
2. Tính thời gian để xe dừng hẳnKhi xe dừng lại thì \(v=0\).
\(20-2,5t=0\)
\(2,5t=20\)
\(t=8s\)
Đáp số: \(8s\).
3. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gianĐồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm \((0;20)\) và \((8;0)\). Bạn tự vẽ nha.
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Chọn đáp án A
v t 2 − v 0 2 = 2 a s ⇒ a = − v 0 2 2 s = − 0 , 5 m / s 2