K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài 5: ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và cho ô tô chuyển động Chậm dần đềutới khi dừng hẳn. Biết sau khi dừng hẳn ô tô đã đi được quãng đường 225 m.

a) Tính gia tốc của ô tô và biểu diễn vecto gia tốc.

b) Tính thời gian từ lúc hãm phanh tới khi dừng lại

Bài 6: Một vật đang chuyển độngvới vận tốc v0 thì đột ngột giảm tốc và Chuyển động Chậm dần đều với gia tốc 1.5 m/s2 , sau 10s kể từ khi giảm tốc vận tốc của vật còn 10 m/s .

a) Tính vận tốc ban đầu của vật.

b) Tính quãng đường vật đi được trong 10s đó. .

Bài 13: phương trình vận tốc của một vật chuyển động thẳng là: v = 9 + 1.5t , trong đó chiều dương là chiều chuyển động, thời gian đo bằng giây, vận tốc đo bằng m/s

. a) Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của vật. Cho biết tính chất của chuyển động

b) Xác định thời điểm vật có vận tốc 21 m/s

Bài 14: phương trình chuyển động của một vật có dạng x = 15t +t^2 (m). Chiều dương là chiều chuyển động, vận tốc đo bằng m/s, thời gian đo bằng giây.

a) Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.

b) Tính vận tốc và quãng đường của vật tại thời điểm t = 5 s.

các bạn ơi giải giúp mình với mai kt rồi

0
13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=64,8:3,6=18m/s\)

\(v_1=43,2:3,6=12m/s\)

\(s=45m\)

a) Tính gia tốc của ô tô

Ta có:

\(v_1^2-v_0^2=2as\)

\(12^2-18^2=2a\cdot45\)

\(144-324=90a\)

\(a=\dfrac{-180}{90}=-2m/s^2\)

b) Viết phương trình chuyển động của xe

Chọn gốc tọa độ tại vị trí xe bắt đầu hãm phanh, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Phương trình chuyển động:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

Vì \(x_0=0\), nên:

\(x=18t+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)t^2\)

\(x=18t-t^2\) (m)

c) Tính thời gian và quãng đường đến khi xe dừng lại

Thời gian đến khi dừng:

\(v=v_0+at\)

\(0=18-2t\)

\(t=9s\)

Quãng đường đến khi dừng:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=18\cdot9+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)\cdot9^2\)

\(s=162-81=81m\)

13 tháng 10

Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).

a. Tính gia tốc của ô tô

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)

b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)

\(s=200-100=100\text{ m}\)

c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giây

Vận tốc sau \(10\) giây:

\(v=v_0+at\)

\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)

Quãng đường đi được sau \(10\) giây:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)

\(s=100-25=75\text{ m}\)

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)

a. Tính gia tốc và quãng đường

Gia tốc của xe:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)

Quãng đường xe đi được đến khi dừng:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)

\(s=100-50=50\text{ m}\)

b. Lập phương trình chuyển động

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.

Phương trình chuyển động:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)

\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)

Với \(0\le t\le10\text{ s}\).

c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thị

Phương trình vận tốc:

\(v=v_0+at\)

\(v=10-t\text{ (m/s)}\)

Với \(0\le t\le10\text{ s}\).

Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:

- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).

- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).

Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=72:3,6=20m/s\)

Vì xe chuyển động chậm dần đều và chiều dương cùng chiều chuyển động nên:

\(a=-2,5m/s^2\)

1. Lập phương trình vận tốc tức thời

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(v=20-2,5t\) (m/s)

Đáp số: \(v=20-2,5t\).

2. Tính thời gian để xe dừng hẳn

Khi xe dừng lại thì \(v=0\).

\(20-2,5t=0\)

\(2,5t=20\)

\(t=8s\)

Đáp số: \(8s\).

3. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian

Đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm \((0;20)\) và \((8;0)\). Bạn tự vẽ nha.

13 tháng 10

Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).

a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 m

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)

\(v^2=100-36=64\)

\(v=8m/s\)

b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳn

Khi xe dừng, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)

\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)

c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn

\(v=v_0+at\)

\(0=10-2t\)

\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)

12 tháng 8 2021

Chán! Đặt câu hỏi lâu v mà ko ai giúp cả:((

13 tháng 10

Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).

a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 m

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)

\(v^2=100-36=64\)

\(v=8m/s\)

b. Quãng đường đến khi dừng hẳn

Khi xe dừng, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)

\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)

c. Thời gian đến khi dừng hẳn

\(v=v_0+at\)

\(0=10-2t\)

\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)

15 tháng 12 2017

Chọn đáp án A

v t 2 − v 0 2 = 2 a s ⇒ a = − v 0 2 2 s = − 0 , 5   m / s 2