Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng các kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Để giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật người ta thường áp dụng các biện pháp sau:
- Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp. kết hợp tỉa thưa cây, bón phân và tưới nước đầy đủ, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt, năng suất cao.
- Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông, nhu cầu về thức ăn, chỗ ở trở nên thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt.
Quần xã sinh vật là
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
C. tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
Quần xã sinh vật là:
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
C. tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Sinh vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
Tham khảo:
Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ nhiệt độ của mói trường vì:Sinh vật hằng nhiệt có khả nãng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường ngoài.Cơ thế sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não.Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chòng mất nhiệt qua lớp lông, da hoặc lớp mỡ dưới da hoặc điều chỉnh mao mạch gần dưới da. Khi cơ thể cần tỏa nhiệt, mạch máu dưới da dãn ra, tàng cường thoát hơi nước và phát tán nhiệt...Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật:
Tỉ lệ giới tính
Thành phần nhóm tuổi ( trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản)
Mật độ quần thể
Phần này bạn đọc thêm trang 140,141 sgk sinh 9 nha
Câu 1: Thế nào là sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt trong hai nhóm đó nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường tại sao sao?
- Sinh vật hằng nhiệt lak nhóm sinh vật có thân nhiệt ổn định không phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ của môi trường
Sinh vật biến nhiệt lak nhóm sinh vật có thân nhiệt không ổn định, thân nhiệt thường phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
- Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn vs sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì thân nhiệt của nhóm động vật này có tính ổn định không thay đổi khi nhiệt độ mt thay đổi
Câu 2: Thế nào là một quần thể sinh vật ?cho biết những đặc trưng cơ bản của quần thể đó?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sih sản tạo thế hệ mới
- Đặc trưng cơ bản của quần thể :
+ Tỉ lệ giới tính đực/ cái
+ Thành phần nhóm tuổi
+ Mật độ quần thể
1/ -Cần bảo vệ hệ sinh thái biển vì:
+ Biển là nơi cung cấp nhiều loài hải sản làm thức ăn giàu đạm cho con người.
+ Hiện nay, do mức độ khai thác, đánh bắt quá mức làm cho nhiều loài sinh vật biển có nguy cơ bị cạn kiệt.
- Biện pháp bảo vệ:
+ Có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ vừa phải và hợp lí.
+ Bảo vệ, nuôi trồng các loài sinh vật biển quý hiếm, đồng thời chống ô nhiễm môi trường biển
2/ - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định. Giữa các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối sinh con cái.
- Các cá thể trong quần thể có quan hệ hỗ trợ nhau khi gặp điều kiện sống thuận lợi như nguồn thức ăn phong phú, nơi ở rộng rãi
- Ý nghĩa: Làm tăng khả năng chống chọi của sinh vật với các điều kiện bất lợi của môi trường và giúp cá thể tìm mồi hiệu quả hơn
- Các cá thể trong quần thể có quan hệ cạnh tranh nhau khi gặp điều kiện sống bất lợi như nguồn thức ăn khan hiếm, nơi ở chật chội, mật độ cao, ..., dẫn tới một số cá thể phải tách khỏi nhóm.
- Ý nghĩa: Làm giảm khả năng cạnh tranh giữa các cá thể và hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng, hạn chế sự gia tăng số lượng vượt quá mức hợp lí
Em tham khảo nhé !!
Để giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật người ta thường áp dụng các biện pháp sau:
- Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp. kết hợp tỉa thưa cây, bón phân và tưới nước đầy đủ, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt, năng suất cao.
- Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông, nhu cầu về thức ăn, chỗ ở trở nên thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt.
a.
- Nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi phụ thuộc vào các điều kiện của môi trường sống
Khi điều kiện môi trường bất lợi các cá thể con non và già bị chết nhiều hơn nhóm tuổi trung bình. Khi điều kiện thuận lợi nhóm tuổi non lớn nhanh, khả năng sinh sản tăng làm cho kích thức quần thể tăng.
- Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy tháp rộng do số lượng trẻ em sinh ra hằng năm cao. Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
- Tháp dân số già là tháp dân số có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp. Tuổi thọ trung bình cao.
b.
- Số lượng sóc sau 5 năm:
Năm 1: 2 + (1 x 4) = 6 con
Năm 2: 6 + (3 x 4) = 18 con
Năm 3: 18 + (9 x 4) = 54 con
Năm 4: 54 + (27 x 4) = 162 con
Năm 5: 162 + (81 x 4) = 486 con
- Trong thực tế số lượng sóc không tăng được như vậy vì các nguyên nhân sau đây:
+ Nguồn sống trong sinh cảnh là có giới hạn.
+ Cạnh tranh cùng loài và khác loài luôn xảy ra, luôn có khống chế sinh học.
+ Quần thể sóc lúc đầu có kích thước quá nhỏ chưa chắc đã duy trì được qua thời gian.
1. Quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
Ở động vật có quá trình phát sinh giao tử ở cả hai giới là đực và cái, quá trình phát sinh giao tử là quá trình giảm phân. Chi tiết bạn có thể tham khảo trong sách giáo khoa sinh học là rõ nhất. Mình có thể mô tả chi tiết nhưng sẽ rất dài.
2. bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định.
Ở các loài sinh sản hữu tính, luôn có sự kết hợp giữa các giao tử đực và giao tử cái trong quá trình thụ tinh. Để đảm bảo sự duy trì ổn định này cần thông qua hai quá trình là quá trình giảm phân tạo giao tử và quá trình tái tổ hợp các giao tử đực và cái. Quá trình giảm phân bình thường ở các cá thể đực giúp tạo ra các giao tử đực (tinh trùng) có chứa bộ NST đơn của loài và mỗi NST này đều tồn tại ở dạng NST đơn. Ở các cá thể cái có sự tạo thành giao tử cái (trứng) và các thể tiêu biến đều chứa bộ NST đơn của loài và các NST này cũng là các NST đơn, các thể tiêu biến không có vai trò rõ ràng trong sinh sản hữu tính. Trong quá trình thụ tinh có sự tái tổ hợp giữa các giao tử đực và cái, sự hợp nhất giữa 2 bộ NST đơn của loài sẽ tạo nên một hợp tử có chứa 2n NST. Đó cũng chính là bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài.
3. Biến dị tổ hợp ...........
Trước hết cần hiểu: biến dị tổ hợp là những biến dị di truyền phát sinh trong quá trình sắp xếp lại vật chất di truyền ở cấp độ tế bào thông qua quá trình thụ tinh.
Mỗi loài sinh vật có 2n NST đơn trong tế bào, quá trình phân chia NST về các giao tử trong quá trình giảm phân là hoàn toàn ngẫu nhiên nên số loại giao tử mà mỗi cá thể có thể tạo ra là 2^n (2 mũ n) (n là số NST trong bộ NST đơn bội của loài). Như vậy, sự kết hợp đực cái sẽ có 2^n x 2^n = 2^2n loại hợp tử. Đó chính là cơ sở cho sự phong phú của biến di tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính trong sinh giới.
Ngày nay người ta thường ứng dụng biến dị tổ hợp trong nghiên cứu chọn giống cây trồng vật nuôi có những tính trạng tốt để phục vụ sản xuất.
Câu 1: Quá trình phát sinh giao tử ở động vật là:
- Phát sinh giao tử cái:
+ Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho 1 thể cức thứ nhất có kích thược nhỏ và kích thước lớn.
+ Noãn bào bậc II qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 kích thước nhỏ và 1 tế bào trứng kích thước lớn.
- Phát sinh giao tử đực:
+ Tinh bào bâc I qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc II.
+ Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II cho 2 sinh tử, các sinh tử phát sinh thàn tinh trùng.
Câu 2: Bộ nhiễn sắc thể của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là vì sự phối hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 3:
- Biến dị tổ hợp xuất hiên phing phú ở các loài sinh sản hữu tính và được giải thích dựa trên cơ sở:
+ Nhờ quá trình giao phối, do phân li độc lập của các nhiễm sắc thể và tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái.
+ Do sự hợp lại các gen vốn có của tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện tính trạng đã có hoặc chưa có ở các thế hệ trước.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
A. tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
B. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
A. tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
B. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Vậy ta chọn câu C
Chúc bạn học tốt
Bài 1 :
Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chụi đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa thân nhiệt giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài .
Bài 2 :
- Cây ưa ẩm : sống nơi ẩm ướt thiếu ánh sáng phiến lá mỏng , bản lá rộng ,màu lá xanh đậm lỗ khí có ở cả 2 mặt lá. Mô giậu kém phát triển ,cây ít cành có hiện tượng tỉa cành tự nhiên.
- Cây chụi hạn : sống ở nơi thiếu nước cơ thể mọng nước , lá tiêu giảm hoặc biến thành gai , có thể phiến lá dày ,hẹp , gân lá phát triển . Các hoạt động sinh lí yếu vì ban ngày lỗ khí thường đóng để hạn chế sự thoát hơi nước , sử dụng nước dè xẻn.
Bài 4 :
Quan hệ cùng loài hỗ trợ nhau khi nhiều cá thể cùng loài sống chung với nhau trong cùng một khu vực sống ,ở khu vực sống ấy diện tích rộng rãi , nguồn thức ăn dồi dào chúng hỗ trợ lẫn nhau để cùng tồn tại , phát triển . Hiệu quả nhóm đã tạo điều kiện cho mỗi cá thể có những lợi ích nhất định ví dụ như việc tìm kiếm mồi thuận lợi hơn ,chống kẻ thù hiệu quả hơn,báo hiệu nhau nơi trú ẩn tốt ,.... Khi nguồn thức ăn dồi dào , điều kiện sống phù hợp chúng sinh trưởng nhanh , phát triển mạnh , sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong đàn.
Bài 5 :
- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tia ở thực vật là mối quan hệ cùng loài và khác loài. Hiện tượng các cành cây phía dưới nhận được ít ánh sáng , quang hợp kém , tổng hợp ít chất hữu cơ , lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lại năng lượng tiêu hao do hô hấp . Mặt khác khả năng lấy nước của cây kém nên cành phía dưới khô héo và rụng .
- Khi trồng cây quá dày thiếu ánh sáng hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ .
Bài 6 :
Để giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật người ta thường áp dụng các biện pháp sau :
- Trong trồng trọt : trồng cây với mật độ thích hợp ,kết hợp tỉa thưa cây , chăm sóc đầy đủ , tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt , năng suất cao.
- Đối với chăn nuôi : Khi đàn quá đông ,nhu cầu về nơi ăn , chỗ ở trở nên thiếu thốn , môi trường bị ô nhiễm ta cần phải tách đàn , cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ , tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt .
Bài 7 :
Mật độ quần thể thường thay đổi theo mùa , theo năm và chu kì sống của sinh vật .
Khi nơi ở rộng rãi , nguồn thức ăn dồi dào,khí hậu thuận lợi quần thể phát triển mạnh ,số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh . Khi số lượng cá thể trong quần thể quá cao,đãn đến nơi ở chật trội , nguồn thức ăn trở nên khan hiếm , quần thể tự điều chỉnh bằng cách giảm tỉ lệ sinh. Mặt khác khi số lượng cá thể trong quần thể cao ,các sản phẩm thừa và sản phẩm bài tiết nhiều làm ô nhiễm môi trường sống , quần thể phát sinh bệnh tật , nhiều cá thể chết . Mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng.
Bài 8 :
Ngoài đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác , quần thể người có những đặc điểm kinh tế - xã hội mà quần thể sinh vật khác không có . Đó là do con người có hệ thần kinh phát triển cho phép con người có lao động và tư duy , có óc sáng tạo , luôn làm việc có mục đích định trước , khai thác cải tạo thiên nhiên , bắt thiên nhiên phục vụ mục đích chính mình .
Bài 10 :
Phát triển dân số hợp lí là không để dân số phát triển quá nhanh dẫn đến thiếu ở nơi ở,
nguồn thức ăn , nước uống , gây ô nhiễm môi trường , tài nguyên thiên nhiên bị khai thác kiệt quệ , thiếu trường học , bệnh viện , thiếu kiến thức về các lĩnh vực khoa học kĩ thuật , dẫn đến đói nghèo.... Việc phát triển dân số hợp lí nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân , mỗi gia đình và toàn xã hội nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên , môi trường của đất nước để mọi người trong xã hội đều được môi trường chăm sóc , có điều kiện phát triển tốt.
Bài 11 :
Ở tuổi già , số lượng cụ ông ít hơn cụ bà vì :
- Sức chụi đựng của nam kém hơn nữ.
- Nam giới thường tham gia lao động nặng hơn nữ.
- Cường độ lao động của nam lớn hơn nữ.
- Trong chiến tranh ( nếu có ) tỉ lệ tử vong nam nhiều hơn.
- Nam giới tham gia nhiều trong các lĩnh vực tệ nạn hơn.
Bài 12 :
Tính chất của quần xã thể hiện ở các đặc điểm mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã . Mật độ cá thể của từng loài trong tổng số địa điểm quan sát .
Thành phần loài trong quần xã có loài ưu thế dóng vai trò quan trọng trong quần xã, còn loài đặc trưng là loài chỉ có một quần xã hoặc nhiều hơn hẳn ccs loài khác.
Các nhân tố sinh thái luôn ảnh hưởng quần xã , tạo nên sự thay đổi và làm sinh vật dần dần thích nghi với môi trường sống của chúng . Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo sự thay đổi của ngoại cảnh , nó thường được khống chế ở mức độ nhất định ( dao động quanh vị trí cân bằng ) phù hợp với sự cung cấp nguồn sống của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Bài 13 :
Có nhiều hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường : trong sinh hoạt hằng ngày , việc đốt cháy nguyên liệu trong gia đình như đun than , củi , dầu mỏ , khí đốt , các chất thải trong sinh hoạt , các chất thải của bệnh viện , đặc biệt là các chất thải có nhiễm phóng xạ do các vụ thử vũ khí hạt nhân gây ra . Việc phun thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu , diệt cỏ , diệt nấm không đúng liều lượng và quy cách rồi các chất độc hóa học do chiến tranh, các chất thải của các nhà máy , xí nghiệp, giao thông vận tải đã thải vào không khí nhiều loại khí độc như CO1 ; CO2 ; SO2 ;.... Hậu quả của các hoạt động trên gây nên ô nhiễm môi trường , làm suy thoái hệ sinh thái , có hại đến sức khỏe của con người.
Bài 14 :
Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường :
- Các khí thải từ hoạt động của các ngành công nghiệp và sinh hoạt.
- Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và các chất độc hóa học.
- Các chất thải có nhiễm xạ.
- Các chất thải rắn.
- Ô nhiễm do sinh vật gây ra.
Bài 15 :
Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường là :
- Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường bằng cách lắp đặt các thiết bị lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải ra không khí . Phát triển công nghệ sử dụng các nhiên liệu không gây khói bụi , sử dụng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường ( năng lượng mặt trời , gió ,... ) . Trồng nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu , hạn chế tiếng ồn .
Bài 15 :
Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường là :
- Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường bằng cách lắp đặt các thiết bị lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải ra không khí . Phát triển công nghệ sử dụng các nhiên liệu không gây khói bụi , sử dụng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường ( năng lượng mặt trời , gió ,... ) . Trồng nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu , hạn chế tiếng ồn .
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm nguồn nước chủ yếu xây dựng hệ thống cấp và thải nước ở các khu đô thị . Xây dựng hệ thống xử lí nước thải , dùng biện pháp cơ học , hóa học , biện pháp sinh học xử lí nước thải.
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm từ thuốc bảo vệ thực vật : xây dựng nơi quản lí thật chặt các chất gây nguy hiểm cao , hạn chế phun , sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để sản xuất lương thực , thực phẩm an toàn.
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm từ chất thải rắn :
Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học . Xây dựng khu tái chế chất thải thành các nguyên liệu đồ dùng , kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản xuất khí sinh học .
=> Dù biện pháp sinh học hạn chế nào chăng nữa cũng không mang lại hiệu quả nếu như ta chưa tuyên truyền , giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm .
Bài 16 :
Rừng có vai trò quan trọng trong hình thành và bảo vệ đất. Cây rừng cản nước mưa làm nước ngấm vào đất hạn chế xói mòn đất , chống bồi lấp lòng sông , ao hồ , các công trình thủy lợi . Rừng tạo điều kiện thuận lợi cho tuần hoàn nước trên Trái Đất , tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm . Xác sinh vật rừng sau khi chết được phân giải sẽ cung cấp một lượng khá lớn cho đất .
Bài 3 :
- Giun đất
- Ếch
- Gián
- Ốc sên
- Sâu rau- Rắn
- Rùa
- Cá sấu
- Lạc đà
- ChimBài 9 :
- Đáy tháp rộng
- Cạnh tháp xiên nhiều
- Đỉnh tháp nhọn
- Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong cao
- Tuổi thọ trung bình thấp- Đáy tháp hẹp
- Cạnh tháp gần như thẳng đứng
- Đỉnh tháp không nhọn
- Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp
- Tuổi thọ trung bình caoBài 17 :
Ai tick bừa bãi thế.
Bài 1:
- Trong hai nhóm thuộc sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt, nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu nhiệt cao hơn so với sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
- Vì sinh vật hằng nhiệt dễ hòa hợp với môt trường hơn.
Bài 11:
Khi đang trong độ tuổi lao động, nam thường phải làm những công việc nặng nhiều hơn nữ nên tuổi thọ của nam sẽ suy giảm. Vì vậy ở tuổi già, số lượng cụ ông ít hơn cụ bà.
là giáo viên tich s pn lại gọi là tik bữa bãi
cô curis đó
mà mình thấy bạn ấy toàn copy ở đâu ý mà cũng đc tich
Cô tick kì thế. Thường làm thế chỉ đc 1 tick thôi
cô cơn*ít tick đấy =))))
Trang: tl luôn 1 lần nhiều câu có die ai đâu
What, trần Việt Hà tick cho nick này nhiều thế ư
Cô Curtis hay tick bừa bãi lắm
Giờ ko còn là GV hoc24 nữa rồi!
Vô trang cá nhân cô đâu con dán nhãn.
Các GV còn lại vẫn còn nhãn.
Nguyễn Trần Thành Đạt trần Việt hà mà