Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
There is a box of milk. Put the box of milk in the fridge.
(Có 1 hộp sữa. Để hộp sữa vào tủ lạnh.)
There is a bunch of bananas. Put the bunch of bananas on the table.
(Có 1 nải chuối. Để nải chuối vào trên bàn.)
There is a box of chocolates. Put the box of chocolates in the fridge.
(Có 1 hộp socola. Để hộp socola vào tủ lạnh.)
There is a stick of butter. Put the stick of butter in the fridge.
(Có 1 thanh bơ. Để thanh bơ vào tủ lạnh.)
1 - A | 2 - B | 3 - C | 4 - A | 5 - B |
Suzie's shopping list
Suzie's mother was busy with work so she sent Suzie to the supermarket with a shopping list. She had to buy lots of groceries. She bought two (0) cartons of eggs, a (1) bag of flour, and a (2) stick of butter because her mother wanted to bake a cake and make pancakes. She also bought two cans of beans, five hundred (3) milliliters of milk, and some apples to make a fruit salad. They were going to have spaghetti for dinner so Suzie's mom wrote down one (4) box of spaghetti. She also needed some ingredients for the spaghetti sauce. This included some beef, two onions, and two tomatoes. Suzie bought the beef and tomatoes, but the spaghetti was sold out, so she bought five hundred (5) grams of rice instead.
Tạm dịch:
Danh sách mua sắm của Suzie
Mẹ của Suzie bận công việc nên đã cho Suzie đi siêu thị với danh sách mua sắm. Cô ấy đã phải mua rất nhiều thực phẩm. Cô ấy đã mua hai hộp trứng, một túi bột mì và que bơ vì mẹ cô ấy muốn nướng bánh và làm bánh kếp. Cô ấy cũng mua hai lon đậu, năm trăm ml sữa, và một ít táo để làm món salad trái cây. Họ sẽ ăn mỳ Ý cho bữa tối nên mẹ của Suzie đã viết ra một hộp mỳ Ý. Cô ấy cũng cần một số nguyên liệu cho nước sốt mì Ý. Phần này bao gồm một ít thịt bò, hai củ hành tây và hai quả cà chua. Suzie đã mua thịt bò và cà chua, nhưng mì Ý đã bán hết nên cô ấy đã mua năm trăm gram gạo để thay thế.
Giải thích:
(1) Trong câu hỏi, đứng trước danh từ “butter” (bơ) không đếm được, ta dùng “How much”.
(2) Trong câu hỏi, đứng trước danh từ “eggs” (trứng) đếm được số nhiều, ta dùng “How many”.
(3) Trong câu khẳng định, đứng trứng danh từ “drinks” (đồ uống) đếm được số nhiều, ta dùng “a lot of”.
Plan your meals in advance. How many sandwiches are you going to make? How many loaves of bread will need? Do you plan to make popcorn? (1) How much butter do you need? (2) How many eggs will you buy? Do you need to buy (3) a lot of drinks in advance?
(Lên kế hoạch trước cho bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu chiếc bánh mì? Cần bao nhiêu ổ bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn cần bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu quả trứng? Bạn có cần mua trước nhiều đồ uống không?)
Giải thích:
(4) Trong câu phủ định, trước danh từ “practice” (thực hành) không đếm được, ta dùng “much”.
(5) Trong câu khẳng định, trước danh từ “paper and leaves” (giấy và lá) là danh từ không đếm được, ta dùng “some”.
(6) Trong câu phủ định, trước danh từ số nhiều “big pieces of wood” (nhiều miếng gỗ lớn), ta dùng “many”.
Making a fire is a skill. And it is easy to learn. You won't need (4) much practice before you can make a campfire. Start with (5) some paper and leaves. Place the wood on top of these. Don't use (6) many big pieces of wood. Just put two or three big pieces over the sticks and keep the rest for later.
(Tạo ra ngọn lửa là một kỹ năng. Và nó rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi có thể đốt lửa trại. Bắt đầu với một vài tờ giấy và lá. Đặt gỗ lên trên những thứ này. Không sử dụng nhiều miếng gỗ lớn. Chỉ cần đặt hai hoặc ba miếng lớn lên trên các que và giữ phần còn lại để dùng lần sau.)
1. any
2. any - an
3. an
4. a
5. any - an
6. any - an
7. some - a
8. any
9. a - some
10. an
Fill a; an; som; any to complete the sentences.
1. There isn't any bottle of water in the fridge.
2. Are there any lemons left? - No, there aren't but we have some orange left.
3. There is an old bag and new notebook on the table.
4. Would you a cup of green tea? - Yes please.
5. Huy doesn't have a younger brother, but he has an older brother.
6. Does Nhung have any interesting novels? - No, but she has an amazing comic book.
7. There are some pencils and a long ruler in my pencil case.
8. Do you have any carton of orange juice?
9. I have a bar of chocolate and some butter.
10. Can you pass me an umbrella please?
#Panda
1. Asians eat a lot of rice, but Europeans don’t.
(Người châu Á ăn nhiều gạo, nhưng người châu Âu thì không.)
Câu có 2 chủ ngữ “Asians”, “Europeans” và 2 động từ “eat”, “don’t” => Không phải câu đơn
✓ 2. Most children love fast food and soft drinks.
(Hầu hết trẻ em thích đồ ăn nhanh và nước ngọt.)
Câu có 1 chủ ngữ “Most children” và 1 động từ “love => Câu đơn
✓ 3. There is a lot of fresh air in the countryside.
(Có rất nhiều không khí trong lành ở nông thôn.)
Câu có 1 chủ ngữ “There” và 1 động từ “is” => Câu đơn
4. Eat less sweetened food, and you won’t put on weight.
(Hãy ăn ít đồ ngọt lại và bạn sẽ không tăng cân.)
Câu có 1 chủ ngữ “you” và 2 động từ “eat”, “put” => Không phải câu đơn.
✓ 5. Hard-working people often stay fit.
(Những người làm việc chăm chỉ thường khỏe mạnh.)
Câu có 1 chủ ngữ “people” và 1 động từ “stay” => Câu đơn
Ex1: Complete the following sentences with the given words in the box
pot ; sheets ; litres ; bar ; gallons ; grains ; glass ; cake ; slices ; bag
1: Would you like another glass of water?
2: I'd like two slices of lemonade, please.
3: My grandmother gave me a pot of jam yesterday.
4: You may need three sheets of paper to write your essay.
5: He usually has two gallons off bread for his breakfast.
6: My boyfriend gave me a cake of chocolate last week.
7: You need at last two litres of petrol to run this machine.
8: There are some grains of sand in my tea.
9: My mon told me to buy a bar of soap.
10: There is a bag of pepper in the cupboard.
Ex1: Complete the following sentences with the given words in the box
1: Would you like another litres of water?
2: I'd like two glass of lemonade, please.
3: My grandmother gave me a cake of jam yesterday.
4: You may need three sheets of paper to write your essay.
5: He usually has two slices off bread for his breakfast.
6: My boyfriend gave me a bag of chocolate last week.
7: You need at last two pot of petrol to run this machine.
8: There are some grains of sand in my tea.
9: My mon told me to buy a gallons of soap.
10: There is a bar of pepper in the cupboard.
2. Do you have __many__ eggs left in your fridge?
3. There's _an_ apple on the table.
4. Wait! How __much_ oil are you putting in that pan?
5. He ate _a__ sandwich for lunch.
6. I don't want _much_ butter on my sandwiches.
7. Did you buy milk? Yes, __the_ milk is in the fridge.
8. Oh no! I bought too _many_ vegetables!
| 1. many | 2. many | 3. an | 4. much |
| 5. a | 6. much | 7. the | 8. many |
1. How many bananas are in that bunch?
(Có bao nhiêu quả chuối trong nải đó?)
Giải thích: "bananas" (những quả chuối) là danh từ số nhiều => how many (bao nhiêu)
2. Do you have many eggs left in your fridge?
(Bạn còn nhiều trứng trong tủ lạnh không?)
Giải thích: "eggs" (những quả trứng) là danh từ số nhiều => many
3. There's an apple on the table.
(Có một quả táo trên bàn.)
Giải thích: "apple" (quả táo) là danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm.
4. Wait! How much oil are you putting in that pan?
(Chờ đã! Bạn cho bao nhiêu dầu vào chảo đó?)
Giải thích: "oil" (dầu) là danh từ không đếm được => how much (bao nhiêu)
5. He ate the sandwich for lunch.
(Anh ấy đã ăn sandwich cho bữa trưa.)
Giải thích: Dùng mạo từ "the" xác định cho món ăn "sandwich".
6. I don't want much butter on my sandwiches.
(Tôi không muốn nhiều bơ trên bánh mì của mình.)
Giải thích: "butter" (bơ) là danh từ không đếm được => much
7. Did you buy milk? Yes, the milk is in the fridge.
(Bạn đã mua sữa chưa? Có, sữa ở trong tủ lạnh.)
Giải thích: Dùng mạo từ "the" cho danh từ "milk" đã xác định.
8. Oh no! I bought too many vegetables!
(Ồ không! Tôi đã mua quá nhiều rau!)
Giải thích: "vegetables" (rau củ) là danh từ số nhiều => many
Tạm dịch bài đọc:
NEW ZEALAND
New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.
Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài
New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.
Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.
1. c: shining – bright and sunny
(nhiều nắng – nắng và sáng)
2. d: ancient – very, very old
(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)
3. a: historic – connected with the past
(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)
4. b: rich – having a lot
(giàu – có nhiều)

2. He ate an orange for breakfast.
(Anh ấy đã ăn một quả cam vào bữa sáng.)
3. This is a bag of rice.
(Đây là một túi gạo.)
4. Can you get me a bag of tomatoes?
(Bạn có thể đưa tôi một giỏ cà chua được không?)
5. Put the eggs in the fridge, please.
(Hãy đặt trứng vào tủ lạnh.)
6. I bought a bag of flour and two bottles of oil.
(Tôi đã mua một túi bột mì và hai chai dầu ăn.)