Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| 1. Let’s | 2. How about | 3. Let’s |
| 4. How about | 5. should | 6. How about |
1. Let's organize a car wash.
(Hãy cùng tổ chức rửa xe gây quỹ.)
2. How about we have a craft fair?
(Chúng ta có nên có một hội chợ thủ công không nhỉ?)
3. Let’s not organize an art show.
(Đừng tổ chức một chương trình nghệ thuật.)
4. How about organizing a talent show?
(Việc tổ chức một chương trình tài năng thì sao?)
5. We should have a fun run.
(Chúng ta nên có một cuộc chạy vui.)
6. How about we bake and sell cookies?
(Chúng ta có nên nướng và bán bánh quy?)
1. do -> are doing
The students are doing the project in Unit 10 now.
(Các học sinh đang thực hiện dự án trong Bài 10 ngay bây giờ.)
Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói
2. explain -> explaining
At the moment, the teacher is explaining how solar energy works.
(Hiện tại, giáo viên đang giải thích cách hoạt động của năng lượng mặt trời.)
Giải thích: At the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói
3. is -> are
Nowadays, people in Africa are not using energy from natural gas.
(Ngày nay, người dân ở Châu Phi không sử dụng năng lượng từ khí đốt tự nhiên.)
Giải thích: nowadays (ngày nay) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm gần đây
4. use -> using
They are using wind energy instead of coal.
(Họ đang sử dụng năng lượng gió thay vì than đá.)
Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + Ving
5. look -> are looking
We are looking for a cheap, clean and effective source of energy now.
(Chúng tôi đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả ngay bây giờ.)
Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói
| 1. Let’s | 2. shouldn't | 3. Let’s not |
| 4. should | 5. shouldn’t | 6. Let’s |
1. A bake sale will raise more money than a craft fair. Let's make some pies to sell this weekend.
(Bán bánh nướng sẽ gây quỹ được nhiều hơn một hội chợ thủ công. Chúng ta hãy cùng làm một số bánh để bán vào cuối tuần này.)
2. We shouldn't charge money for the fun run. More people will come if it's free
(Chúng ta không nên thu tiền cho hoạt động chạy để vui Nhiều người sẽ đến nếu nó miễn phí.)
3. Let's not have the craft fair at the school gym. It's too small to fit a lot of people.
(Đừng tổ chức hội chợ thủ công ở phòng gym của trường học. Nó quá nhỏ để chứa nhiều người.)
4. My teacher said we should ask our parents to donate old clothes because we don't need them.
(Cô giáo nói chúng ta nên hỏi bố mẹ về việc quyên góp quần áo cũ vì chúng ta đều không cần nữa.)
5. The weather report said it will rain this weekend. We shouldn't have the event outside.
(Dự báo thời tiết nói rằng trời sẽ mưa vào cuối tuần. Chúng ta không nên có sự kiện ngoài trời.)
6. I'm not very good at designing posters. Let's ask your sister to help because she's an artist.
(Tôi không giỏi thiết kế poster. Hãy hỏi chị gái tôi để giúp đỡ vì chị ấy là một họa sĩ.)
1. My motorbike is an electric one. Her is not.
Sửa: Her -> Hers
Giải thích: Her là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “Her” là “Hers”
My motorbike is an electric one. Hers is not.
(Xe máy của tôi là xe điện. Xe của cô ấy thì không.)
2. Her car can carry four passengers. Our can carry seven passengers.
Sửa: Our -> Ours
Giải thích: Our là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “Our” là “Ours”
Her car can carry four passengers. Ours can carry seven passengers.
(Xe của cô ấy có thể chở bốn hành khách. Xe của chúng tôi có thể chở bảy hành khách.)
3. Their car runs on petrol. My runs on solar energy.
Sửa: My -> Mine
Giải thích: My là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “My” là “Mine”.
Their car runs on petrol. Mine runs on solar energy.
(Xe của họ chạy bằng xăng. Xe của tôi chạy bằng năng lượng mặt trời.)
4. We go to school together. I ride my bike, and he rides its.
Sửa: its -> his
Giải thích: “its” dùng cho danh từ chỉ vật. Đại từ được nhắc đến trong câu là “he” nên đại từ sở hữu tương ứng phải là “his”.
We go to school together. I ride my bike, and he rides his.
(Chúng tôi đi học cùng nhau. Tôi đi xe đạp của tôi, và anh ấy đạp xe của anh ấy.)
5. My city has a skyTran system. Does yours city have one?
Sửa: yours -> your
Giải thích: phía sau có danh từ nên ta phải dùng tính từ sở hữu của “you” là “your”.
My city has a skyTran system. Does your city have one?
(Thành phố của tôi có hệ thống skyTran. Thành phố của bạn có một hệ thống như vậy không?)
1. At present, our class is doing a big project on how to save energy in our school.
(Hiện tại, lớp chúng tôi đang thực hiện một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường học của chúng tôi.)
Giải thích:
Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving
2. My biggest dream is that I will visit Edinburgh one day.
(Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.)
Giải thích:
Dấu hiệu: one day (một ngày nào đó) => sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will + V nguyên thể
3. At present, my city is building stations for skyTrans.
(Hiện tại, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho tàu trên cao.)
Giải thích:
Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving
4. In the future, people will use more renewable energy in our daily life.
(Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)
Giải thích:
Dấu hiệu: In the future (trong tương lai) => sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will + V nguyên thể
5. I hope that we will have flying cars for faster travel soon.
(Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.)
Giải thích:
Dấu hiệu: soon (sớm) => sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will + V nguyên thể
A: What kind of charity event should we organize?
(Sự kiện tình nguyện nào chúng ta nên tổ chức?)
B: Let’s have a fun run.
(Chúng ta hãy tổ chức một cuộc chạy bộ gây quỹ.)
A: Do we need any volunteers?
(Chúng ta có cần những tình nguyện viên không?)
B: Yes, we need people to sell drinks.
(Có, chúng ta cần người bán đồ uống.)
A: What should we call our fun run?
(Chúng ta nên gọi cuộc chạy bộ gây quỹ là gì?)
B: How about “Run for Fun!”
(Bạn nghĩ sao về “Chạy vì niềm vui”)
A: Great!
(Tuyệt!)
4. B
A. organize /ˈɔːɡənaɪz/
B. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/
C. decorate /ˈdekəreɪt/
D. charity /ˈtʃærəti/
Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
5. A
A. event /ɪˈvent/
B. talent /ˈtælənt/
C. flower /ˈflaʊə(r)/
D. money /ˈmʌni/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
6. D
A. children /ˈtʃɪldrən/
B. poster /ˈpəʊstə(r)/
C. kitchen /ˈkɪtʃɪn/
D. donate /dəʊˈneɪt/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Achievements
Thomas Edison
Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.
At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer.
In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.
Tạm dịch:
Thành tựu
Thomas Edison
Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.
Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer.
Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.
HOW TO SURVIVE HOMEWORK
Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me
stressful. Here are my tips for surviving homework.
- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.
- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.
- We can also get help from searching on the internet.
- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.
1. Let's having a charity car wash.
2. I think we should helping homeless animals in our town.
=> help
3. How about we organized a craft fair?
=> organizing
4. How about put "Run for Fun" on the poster?
=> putting
5. Let's not having a bake sale.
=> have
nghiện vừaa thôi
chỉ vì kiếm cơm thôiii
1. having => have
Let's have a charity car wash.
(Hãy có một tổ chức rửa xe gây quỹ.)
2. helping => help
I think we should help homeless animals in our town.
(Tôi nghĩ chúng ta nên giúp động vật lang thang trong thị trấn.)
3. we organized => organizing
How about organizing a craft fair?
(Chúng ta sẽ tổ chức một hội chợ thủ công?)
4. put => putting
How about putting "Run for Fun" on the poster?
(Bạn thấy thế nào về “Chạy gây quỹ” trên tấm áp phích?)
5. having => have
Let's not have a bake sale.
(Chúng ta không bán bánh nướng.)