Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nếu cần học về ngữ pháp:duolingo,bristish counsin
giao tiếp hàng ngày:ứng dụng cake
Break a leg!!
Vocab thì mik dùng Vocabulary.com nha
cái này thì dùng cho việc tra nhx từ khó
Link: https://www.vocabulary.com/learner/
ảnh: 
bring down meaning :
-
to cause something to become less
Ex :
Drugs can bring your blood pressure down.
calm down meaning :
-
to stop feeling upset, angry, or excited, or to stopsomeone feeling this way
Ex :
She sat down and took a few deep breaths to calm herself down.
come down meaning :
-
to fall and land on the ground
Ex: (1) A lot of trees came down in the storm.
(2)Our plane came down in a field.
come down to meaning :
-
If a situation or decision comes down to something, that is the thing that influences it most
-
If a situation or problem comes down to something, it can be described or explained most simply in that way
Ex :
-
What it all comes down to is your incredible insecurity.
-
What the problem comes down to is whether the consumer will be willing to pay more for a higher quality product.
cut down meaning:
-
to do or use less of something
Ex : I'm trying to cut down on caffeine.
die down meaning :
-
If a sound or activity dies down, it becomes quieter or less obvious
Ex : It was several minutes before the applause died down.
Lê Thanh Nhàn
Mai Hà Trang
Vương Thị Thanh Hoa
Hồ Bảo Trâm Nguyễn Thị Diễm Quỳnh Nguyễn Văn Đạt khongbietem! Vũ Minh Tuấn Trương Thị Anh Quỳnh
Chủ tịch tự tag tên để thể hiện thành ý nè
Bài dự thi Speaking đầu tiên của chúng ta Bài dự thi SPEAKING - SUPER TASK | Trình bày : Trần Quỳnh Như - YouTube
Sau 3 ngày diễn ra cuộc thi, thì đây chính là bài dự thi đầu tiên (phần viết cũng chưa ai nộp), rất đáng được tuyên dương. Mọi người hãy ủng hộ mạnh tay cho bạn Trần Quỳnh Như bằng cách like, share nhé!
Đừng quên đăng kí kênh của cuộc thi để xem những bài dự thi mới nhất nha (lúc trước 9 mấy sub giờ còn 8 mấy :((( mấy bạn sub nhiều để t còn được nút vàng của Yt chớ :))
Ngày sinh:3/11/2003
Cung:Thiên yết
Các tv trong gđ : k ns đk

Kiến thức từ vựng đóng một vai trò thiết yếu trong việc cải thiện khả năng nghe hiểu của sinh viên ngôn ngữ. Vốn từ vựng phong phú giúp sinh viên dễ dàng nhận diện và hiểu các từ nghe được, từ đó nâng cao khả năng phân tích và hiểu nghĩa của cả bài nói. Khi người học có kiến thức từ vựng tốt, họ có thể dự đoán và suy luận ý nghĩa của các từ mới một cách chính xác hơn thông qua ngữ cảnh.
Nếu thiếu vốn từ, sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc theo dõi và hiểu các thông tin được truyền đạt qua ngôn ngữ nói, làm gián đoạn quá trình học tập. Ví dụ, khi không hiểu một từ quan trọng trong câu, họ có thể mất đi thông tin thiết yếu, dẫn đến hiểu sai hoặc không hiểu hoàn toàn nội dung đang nghe. Điều này có thể gây nản lòng và ảnh hưởng tiêu cực đến động lực và sự tiến bộ trong học tập ngôn ngữ của họ.
Để cải thiện khả năng này, việc luyện tập mở rộng vốn từ vựng thường xuyên là rất quan trọng. Sinh viên nên tìm hiểu và học các từ mới mỗi ngày thông qua đọc sách, xem phim, hoặc tham gia các lớp học ngôn ngữ, và áp dụng chúng vào giao tiếp hàng ngày. Điều này không chỉ giúp cải thiện khả năng nghe hiểu mà còn phát triển kỹ năng nói và viết, tạo điều kiện cho việc học ngôn ngữ trở nên hiệu quả hơn.