Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bài này mình cũng đã từng đọc qua.thật hay và thấm thía biết bao
Cảm ơn bạn đã chia sẻ bài văn rất xúc động và sâu sắc này. Bài viết của chị Nguyễn Thị Hậu không chỉ là một bài tả người – tả bố – mà còn là một bản ghi chép chân thật, đầy cảm xúc về tình phụ tử, về nghị lực sống và những hy sinh thầm lặng mà người cha dành cho gia đình.
Bài văn khiến người đọc không khỏi nghẹn ngào, bởi lối kể chuyện gần gũi nhưng chân thành, giàu hình ảnh và cảm xúc. Tác giả không chỉ miêu tả hình ảnh bên ngoài của bố mà còn đi sâu vào nội tâm, vào những chi tiết rất thật – từ cơn đau bệnh tật, công việc cực nhọc, đến những kỷ niệm nhỏ như chăm sóc giỏ lan, dạy con học mỗi tối… Những chi tiết ấy không chỉ khắc họa một người bố mà còn thể hiện rõ tình cảm sâu sắc, lòng biết ơn và cả nỗi đau mất mát khôn nguôi.
Đặc biệt, bài văn còn chứa đựng một thông điệp mạnh mẽ: **Hãy yêu thương và trân trọng cha mẹ khi còn có thể**. Có lẽ chính điều đó đã khiến người chấm điểm không chỉ nhìn thấy kỹ năng viết mà còn cảm nhận được cả tâm hồn và trái tim của người viết.
Nếu bạn thích bài này và muốn mình giúp bạn viết một bài tương tự (ví dụ: viết về mẹ, ông bà hay một người thân yêu), mình sẵn sàng giúp nhé. Bạn muốn thử không?
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ
- Phong cách nghệ thuật (thơ ca), kết hợp ngôn ngữ biểu cảm và trữ tình.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, gợi cảm xúc tự hào và trang nghiêm về Tổ quốc, biển đảo và những hy sinh của con người.
Câu 2: Phương thức biểu đạt
- Chủ yếu: biểu cảm – thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, kính trọng đối với biển đảo, những người lính và hồn dân tộc.
- Có kết hợp tự sự – kể về những hy sinh, mất mát của các chàng trai ra đảo.
Câu 3: Biện pháp tu từ và tác dụng
- So sánh:
- “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất / Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.”
- So sánh hồn dân tộc với dáng con tàu → gợi hình ảnh mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất.
- Ẩn dụ:
- “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước / Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh” → sắc chỉ tượng trưng cho quyền chủ quyền và tinh thần gìn giữ biển đảo.
- Điệp từ / nhịp điệu:
- Lặp các từ “Tổ quốc”, “ngàn năm” → nhấn mạnh tính liên tục, bền bỉ và sự trường tồn của hồn dân tộc.
Hiệu quả nghệ thuật:
- Tạo hình ảnh mạnh mẽ, sống động và giàu cảm xúc.
- Nhấn mạnh tinh thần bất khuất, lòng tự hào dân tộc, lòng trung thành với Tổ quốc và biển đảo.
- Làm người đọc cảm nhận sâu sắc sự hy sinh và trách nhiệm gìn giữ chủ quyền.
Câu 4: Bài học rút ra cho bản thân
- Trân trọng và giữ gìn Tổ quốc, ý thức trách nhiệm với đất nước.
- Học hỏi tinh thần kiên cường, bất khuất, sẵn sàng hy sinh vì lý tưởng cao đẹp.
- Luôn tự hào, nâng niu và bảo vệ những giá trị lịch sử, văn hóa và chủ quyền của dân tộc.
Theo anh/chị, cần làm thế nào để rèn luyện bản lĩnh sống?
- Phải trau dồi tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng
- Phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
- Phải có ý chí, quyết tâm, nghị lực
- Phải có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.
- Đoạn văn (1): Câu “Nếu bị tước đi... chịu đựng sự kìm hãm” luận điểm văn bản.
Các câu văn phía sau bổ sung ý nghĩa, làm sáng rõ cho luận điểm
- Đoạn văn (2) kể về truyền thuyết hòn đảo An Mạ làm bài thuyết minh thêm hay, sinh động:
+ Tâm lý chung người tham quan muốn biết thêm về truyền thuyết, lịch sử thắng cảnh đó
+ Kể về truyền thuyết khiến cho bài văn trở nên huyền bí, kì ảo
Đoạn trích:
*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?
Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*
1. Thể loại của văn bản
- Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
- Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.
2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản
- Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
- Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
- Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
- Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.
3. Nội dung của văn bản
- Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
- Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.
4. Ý nghĩa rút ra
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
- Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
- Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Hay qué
Hay quá bây ơi!!!
hay quá có phải bạn làm ko
Olm chào em, cảm ơn em đã chia sẻ bài viết thật hay và sắc có nhiều ý nghĩa nhân văn và mang tính tích cực. Chúc em học tập hiệu quả và có những giây phút giao lưu thú vị cùng cộng đồng tri thức Olm, em nhé.
hay