Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
Ta co PTHH :
FexOy + CO → xFe + yCO2
m(giam) = mO = \(4,8\left(g\right)\)
=> nO = 0,3 (mol)
Ta co :
\(mFexOy=mFe+mO=>mFe=mFexOy-mO=16-4,8=11,2\left(g\right)=>nFe=0,2\left(mol\right)\)
Ta co ti le : \(\dfrac{x}{y}=\dfrac{nFe}{nO}=\dfrac{0,2}{0,3}=\dfrac{2}{3}=>x=2;y=3\)
Vay CTHH cua oxit la : Fe2O3
Bài 3:
n hỗn hợp (đktc) = 0,45 (mol)
Dẫn hh trên qua Ca(OH)2 thì chỉ có CO2 p/ứ:
Kết tủa thu được: CaCO3
nCaCO3 = 0,01 (mol)
nCa(OH)2 = 0,04 (mol)
*TH1: Sản phẩm thu được chỉ có muối trung hòa CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3\(\downarrow\) + H2O (1)
0,01.......0,01..................0,01
Theo (1) nCO2 = 0,01 (mol)
=> % thể tích CO2.
*TH2: Sản phẩm thu được gồm hai muối
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O (2)
0,01......0,01....................0,01
2CO2 + Ca(OH)2 ---> Ca(HCO3)2 (3)
0,06.........0,03
Ta có: nCO2 = 2.nCa(OH)2 - nCaCO3 = 2. 0,04 - 0,01 = 0,07 (mol)
=> nN2 = 0,45 - 0,07 =0,38 (mol)
=> % thể tích CO2.
Giờ mới có thời gian trả lời .
Câu 3 :
Theo bài ra ,ta có :
\(n_{Ca\left(OH\right)_2}=C_{M_{Ca\left(OH\right)_2}}.V_{Ca\left(OH\right)_2}=0,02.2=0,04mol\)
\(n_{CaCO_3}=\dfrac{m_{CaCO_3}}{M_{CaCO_3}}=\dfrac{1}{100}=0,01mol\)l
* Trường hợp 1 : Ca(OH)\(_2\) dư
Ca(OH)\(_2\) + CO\(_2\) \(\rightarrow\) CaCO\(_3\)+ H\(_2\)O
0,01mol \(\leftarrow\) 0,01mol
=> %V\(_{CO_2}\)= \(\dfrac{0,01.22,4}{10}.100=2,24\%\) = 2,24%
* Trường hợp 2 : CO\(_2\) dư
Ca(OH)\(_2\) + 2CO\(_2\) \(\rightarrow\) Ca(HCO\(_3\))\(_2\)
x mol \(\rightarrow\) 2x mol \(\rightarrow xmol\)
Ca(OH)\(_2\) + CO\(_2\)= CaCO\(_3\) + H\(_2\)O
y mol \(\rightarrow\) y mol\(\rightarrow\) y mol
Ta có :
\(n_{Ca\left(OH\right)_2}=x+y=0,04mol\)
\(n_{CaCO_3}=y=0,01mol\) \(\Rightarrow\) x = 0,03 mol
\(\Rightarrow\) \(n_{CO_2}\)= 2x + y = 2.0,03 + 0,01 = 0,07 mol
\(\Rightarrow\)%V\(_{CO_2}\) = \(\dfrac{0,07.22,4}{10}.100=\)= 15,68% .
1. *) dd A có thể là dd axit : VD dd HCl \(\Rightarrow\) CR B là SiO2
PTHH:
Al2O3 + 6HCl \(\rightarrow\) 2AlCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl \(\rightarrow\) 2FeCl3 + 3H2O
*) dd A có thể là dd bazơ mạnh: VD: NaOH đặc \(\Rightarrow\) B là Fe2O3
PTHH:
Al2O3 + 2NaOH \(\rightarrow\) 2NaAlO2 + H2O
SiO2 + 2NaOH đặc \(\underrightarrow{t^{ }o}\) Na2SiO3 + H2O
2. Hòa tan hh vào nước, lọc tách chất rắn ko tan, lấy phần dd thu được cô cạn được FeCl3. Đem phần chất rắn vừa rồi td với dd HCl, lọc phần chất rắn ko tan, làm khô được AgCl.
CaCO3 + 2HCl \(\rightarrow\) CaCl2 + H2O + CO2 (1)
Lấy dd sau (1) cho td với dd Na2CO3, lọc phần chất rắn là khô được CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 \(\rightarrow\) CaCO3 + 2NaCl
\(n_{Na_2CO_3}=0,2mol\rightarrow n_{CO_3^{2-}}=0,2mol\)
\(n_{\left(NH_4\right)_2CO_3}=0,5mol\rightarrow n_{CO_3^{2-}}=0,5mol\)
-Tổng số mol CO32-=0,2+0,5=0,7mol(trong bài này CO32- khả năng dư)
- Gọi số mol BaCl2 là a \(\rightarrow\)\(n_{Ba^{2+}}=amol\)
- Gọi số mol CaCl2 là b\(\rightarrow\)\(n_{Ca^{2+}}=bmol\)
Ba2++CO32-\(\rightarrow\)BaCO3
Ca2++CO32-\(\rightarrow\)CaCO3
Lập hệ phương tình:
208a+111b=86
197a+100b=79,4
Giải hệ có a=0,2mol, b=0,4mol
\(m_{BaCO_3}=0,2.197=39,4g\)
\(m_{CaCO_3}=0,4.100=40g\)
Tổng số mol CO32-(PU)=a+b=0,6mol<0,7( CO32- dư là đúng)
Câu 1:
Chất A là dung dịch NaOH:
Al2O3+2NaOH\(\rightarrow\)2NaAlO2+H2O
SiO2+2NaOH\(\rightarrow\)Na2SiO3+H2O
Chất rắn B là Fe3O4
| K2O | Fe2O3 | SO2 | Al2O3 | |
| H2O | Tác dụng | Không tác dụng | Tác dụng | Không tác dụng |
| HCl | Tác dụng | Tác dụng | Không tác dụng | Tác dụng |
| NaOH | Không tác dụng | Không tác dụng | Tác dụng | Không tác dụng |
| CO2 | Tác dụng | Không tác dụng | Không tác dụng | Không tác dụng |
Các PTHH:
(1) K2O + H2O -> 2KOH
(2) SO2 + H2O -> H2SO3
(3) K2O + 2HCl -> 2KCl + H2O
(4) Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
(5) Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O
(6) SO2 + 2NaOH ->Na2SO3 + H2O
hay SO2 + NaOH -> NaHSO3
(7) CO2 + K2O -> K2CO3
K2O + H2O -> 2KOH
Fe2O3+6HCL ->2 FeCL3+ 3H2O
SO2+ 2NaOH -> Na2SO3+H2O
AL2O3+ 6HCL->2 ALCL3+3H2O
K2O+CO2-> K2CO3
Fe2O3+6NaOH-> 2Fe(OH)3+3Na2O
K2O+2HCL->2KCL+H2O
K2O+2NaOH->2 KOH + Na2O
Fe2O3+ 4H2O-> 2Fe(OH)3+H2O
Fe2O3+ CO2-> Fe2(CO3)3
SO2+ H2O-> H2SO3
NaOH + SO2 -> NaHSO3
Al2O3+NaOH->NaAlO2+H2O
3CO2 + Al2O3 = Al2(CO3)3
AL2O3+ 3H2O->2 AL(OH)3
P/S: viết nhiều quá thì chắc có chỗ mk sẽ viết sai mong bạn thông cảm nhá!!![]()
Đặt CTHH của oxit sắt cần tìm : FexOy
PTHH : FexOy + yH2 = xFe + yH2O
0.2
Theo giả thiết C%H2SO4 còn 98% -3.405%= 94.595%
Hoặc \(\dfrac{98}{100+m_{H2O}}\) =0.94595
giải được mH2O=3.6g
nH2O=0.2 mol
Chất rắn thu được là Fe , nH2 thoát ra=3.36/22.4=0.15 mol
PTHH : Fe + H2SO4 --> FeSO4 + H2
0.15 0.15
Ta có tỉ lệ : nFe:nH2O = x:y = 0,15:0,2 = 3:4
Vậy CTHH của oxit sắt là Fe3O4
2.
cho hỗn hợp vào nước FeCl3 tan tách chất rắn cô cạn dung dịch thu đc FeCl3
cho dung dịch HCl dư p ư với hỗn hợp chất rắn còn lại chỉ có CaCO3 pu
CaCO3+2HC--->CaCl2+H2O+CO2
Tach lay chat ran,duoc AgCl.
lấy dung dịch td với Na2CO3 dư,thu đc kt CaCO3:
CaCl2+Na2CO3--->CaCO3+2NaCl.
lọc kt thu đc CaCO3
