Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Công thức thì hiện tại đơn
a. Với động từ "to be"
Động từ "to be" có ba dạng: am, is, are.
- Câu khẳng định (+):
Ví dụ: - I + am + ...
- He / She / It / Danh từ số ít + is + ...
- We / You / They / Danh từ số nhiều + are + ...
- I am a student.
- He is very kind.
- They are at home.
- Câu phủ định (-):
Ví dụ: - I + am not + ...
- He / She / It / Danh từ số ít + is not (isn't) + ...
- We / You / They / Danh từ số nhiều + are not (aren't) + ...
- I am not a doctor.
- She isn't my sister.
- You aren't happy.
- Câu nghi vấn (?):
- Am + I + ...?
- Is + He / She / It / Danh từ số ít + ...?
- Are + We / You / They / Danh từ số nhiều + ...?
b. Với động từ thường
- Câu khẳng định (+):
Ví dụ: - I / We / You / They / Danh từ số nhiều + động từ nguyên mẫu (V)
- He / She / It / Danh từ số ít + động từ thêm "s" hoặc "es" (V-s/es)
- I work in a hospital.
- She studies English every day.
- My brother plays football.
- Câu phủ định (-):
- I / We / You / They / Danh từ số nhiều + do not (don't) + động từ nguyên mẫu (V)
- He / She / It / Danh từ số ít + does not (doesn't) + động từ nguyên mẫu (V)
1.She is able to speak English to her teacher.
=> She can speak English to her teacher .
2. It is necessary to learn English well.
Learning English well is necessary.
3.Going swimming in the summer is very interesting.
It’s interesting when go swimming in the summer .
4.She is 4 feet 5 inches and weighs 95 pounds.
=> Câu này có vấn đề gì đó bạn à .
"Therefore" trong tiếng Anh có nghĩa là "vì vậy", "do đó", "cho nên", "bởi vậy" và là một trạng từ liên kết dùng để chỉ kết quả hoặc hệ quả logic của một hành động, sự việc hay ý tưởng đã được đề cập trước đó. Từ này giúp thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa hai câu hoặc hai phần của câu, và thường được sử dụng trong văn viết trang trọng.
a đút sờ
👌