Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ptc:thân cao hoa đỏ x thân thấp hoa trắng
F1:100%thân cao hoa đỏ
⇒cao,đỏ là tình trạng trội hoàn toàn so với thấp,trắng
Quy ước:gen A:thân cao ; gen a:thân thấp
gen B:hoa đỏ ; gen b:hoa trắng
Xét sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng ở F2:
thân cao/thân thấp=1206/398≃3/1
⇒kiểu gen của F1 là Aa x Aa
F2 xuất hiện 100% hoa đỏ⇒kiểu gen của F1 là BB x BB;BB x Bb hoặc BB x bb
Tỉ lệ kiểu hình ở F2:
1206thân cao hoa đỏ:398thân thấp hoa đỏ≃3:1
Xét sự di truyền đồng thời của cả hai cặp tính trạng ở F2:
(3 cao:1 thấp)1đỏ=3cao đỏ:1thấp đỏ=tỉ lệ ở F2
⇒2 cặp tính trạng trên phân li độc lập
SƠ ĐỒ LAI
Ptc:AABB(thân cao hoa đỏ) x aabb(thân thấp hoa trắng)
G:AB ab
F1:AaBb(100%thân cao hoa đỏ)
Kiểu gen của cây lai là AaBB
F1:AaBb(cao đỏ) x AaBB(cao đỏ)
G:1AB:1Ab:1aB:1ab 1AB:aB
F2:1AABB:1AABb:2AaBB:2AaBb:1aaBB:1aaBb(3cao đỏ:1thấp đỏ)
Vì 2 cặp tính trạng di truyền độc lập nên tỷ lệ KH = tích tỷ lệ các tính trạng cấu thành.
Ta có: TLKH ở F1 = 1 cao, đỏ: 1 cao, trắng: 1 thấp, đỏ: 1 thấp, trắng = (1 cao: 1 thấp)(1 đỏ: 1 trắng)
=> P: (Aa x aa)(Bb x bb)
Vậy: Có 2 trường hợp thỏa mãn:
+ P: AaBb x aabb
+ P: Aabb x aaBb
Ở hoa mõm chó, kiểu gen AA quy định màu đỏ, Aa quy định màu hồng, aa quy định màu trắng. Cho 2 cây hoa màu hồng và màu trắng giao phấn
với nhau được F1 . Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2.
- Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
- Cho các cây hoa màu hồng ở F2 tiếp tục giao phấn với nhau thì kết quả ở F3 sẽ thế nào về kiểu gen và kiểu hình ?
Lời giải:
1. p : Aa x aa
2. F3 : 1AA : 2Aa : laa
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
P Aa x aa
G1 A a a
F1 Aa aa
Theo mình thì chỉ có đến đó thôi, nếu còn nữa thì F2 có kết quả giống hẹt F1.
ta có tỉ lệ ở đời con la 1:1:1:1
xét từng cặp tính trạng
cao/ thap=1:1
do/trang=1:1
ta co 1:1:1:1=(1:1)(1:1)
phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập
ta co 1:1 la ket qua cua phep lai Aa.aa
1:1 cx la ket qua cua phep lai Bb.bb
vay kieu gen cua P la: AaBb.aabb
hoac Aabb.aaBb
- Xét riêng từng cặp tính trạng ở đời con:
Cao: thấp= 1:1-> là kết quả của phép lai Aaxaa (1)
Đỏ: trắng= 1:1 -> là kết quả của phép lai Bbxbb (2)
Mặt khác tỉ lệ 1:1:1:1=(1:1)(1:1)-> 2 cặp tính trạng trên di truyền độc lập vs nhau. (3)
Từ (1),(2),(3) -> P:AaBbx aabb hoặc Aabbx aaBb
P: AA x Aa
G: A A;a
F1: AA;Aa
P: Aa x aa
G: A;a a
F1: Aa;aa
P: Aa x Aa
G: A;a A;a
F1: AA;Aa;Aa;aa
P1: AA x AA ---> F1: 100% AA (hoa đỏ).
P2: aa x aa ---> F1: 100% aa (hoa trắng).
P3: Aa x Aa ---> F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 hoa đỏ: 1 hoa trắng).
P4: AA x aa ---> F1: 100% Aa (hoa đỏ).
P5: AA x Aa ---> F1 : 50% AA: 50% Aa (100% hoa đỏ).
P6: Aa x aa ---> F1: 50% Aa : 50% aa (50% hoa đỏ: 50% hoa trắng).
Khi lai Aa với aa ta được Aa và aa. Tức là 1 hoa đỏ:1 hoa trắng
3 hoa đỏ, 5 hoa trắng
Cậu có thể giải thích không..
Quy ước: gen A:hoa đỏ
gen a: hoa trắng
P: Aa x aa
G: A,a a
F: Aa ; aa
KH:1 hoa đỏ:1 hoa trắng.
Mk giải thích rõ hơn nha: Do Aa gồm 2 gen tương ứng khác nhau nên có 2 giao tử(G) là A và a.Còn aa gồm 2 gen tương ứng giống nhau nên có 1 giao tử(G) là a. Và để tìm thế hệ con(F), ta lấy từng giao tử A và a của Aa ghép vs giao tử a của aa được Aa và aa.
P hoa đỏ * hoa trắng
tạo thành 3 đỏ 1 trắng
Thks
Sơ đồ lai:
P: Aa x aa
Gp: 1A: 1a a
F1: 1Aa: 1aa (1 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
Aa * aa
A a
100 hoa do
P: Aa x aa
G: A;a a
F1: Aa:aa
Kiểu hình 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng