Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhận xét nào sau đây là sai?
A:Sự oxi hóa chậm là quá trình oxi hóa có kèm theo tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
B:Oxi là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học.
C:Sự cháy là sự oxi hóa có kèm theo tỏa nhiệt và không phát sáng.
D:Sự oxi hóa là quá trình tác dụng của một chất với oxi.
# HOK TỐT #
a,
Ta có: \(a\left(b+1\right)b\left(a+1\right)=\left(a+1\right)\left(b+1\right)\)
\(\Rightarrow ab=\left(a+1\right)\left(b+1\right):\left(a+1\right)\left(b+1\right)=1\)
=>đpcm
b,
Ta có: \(2\left(a+1\right)\left(a+b\right)=\left(a+b\right)\left(a+b+2\right)\)
\(\Rightarrow2a+2=a+b+2\)
\(\Rightarrow a-b=0\)
\(\Rightarrow a^2+b^2=2ab\)
\(\Rightarrow a^2+b^2=2\) (đpcm)
a: Xét ΔMAD và ΔMBE có
\(\hat{AMD}=\hat{BME}\) (hai góc đối đỉnh)
MA=MB
\(\hat{MAD}=\hat{MBE}\) (hai góc so le trong, AD//BE)
Do đó: ΔMAD=ΔMBE
=>AD=BE
Xét tứ giác ADBE có
AD//BE
AD=BE
Do đó: ADBE là hình bình hành
b: Ta có: AD=BE
AD=BC
Do đó: BE=BC
=>B là trung điểm của CE
Giả sử \(\sqrt{7}\)là số hữu tỉ.
Đặt \(\sqrt{7}=\frac{m}{n}\)( m ; n \(\in\) N*; ƯCLN (m;n ) = 1 )
\(\Rightarrow7=\frac{m^2}{n^2}\)
\(\Rightarrow m^2=7n^2\)
\(\Rightarrow m^2\)chia hết cho 7.
Mà 7 là số nguyên tố nên \(m\)chia hết cho 7.
Đặt \(m=7k\left(k\in Z;k\ne0\right)\)thì có :
\(\left(7k\right)^2=7n^2\)
\(49k^2=7n^2\)
\(\Rightarrow7k^2=n^2\)
\(\Rightarrow n^2\)chia hết cho 7.
Mà 7 là số nguyên tố nên \(n\)chia hết cho 7.
Do đó cả m và n đều chia hết cho 7. Mà ƯCLN(m ; n ) = 1 \(\Rightarrow\)Vô lý.
Vậy \(\sqrt{7}\)là số vô tỉ.
C1 : phân tích
Ta tính \(x^3-7x+6\)
\(=x^3+x^2-x^2-6x-x+6\)
\(=\left(x^3-x^2\right)+\left(x^2-x\right)-\left(6x-6\right)\)
\(=x^2\left(x-1\right)+x\left(x-1\right)-6\left(x-1\right)\)
\(=\left(x^2+x-6\right)\left(x-1\right)\)
\(=\left(x^2+3x-2x-6\right)\left(x-1\right)\)
\(=\left(x-2\right)\left(x+3\right)\left(x-1\right)\)
có \(\left(x^3-7x+6\right):\left(x+3\right)\)
\(=\left(x-2\right)\left(x+3\right)\left(x-1\right):\left(x+3\right)\)
\(=\left(x-2\right)\left(x-1\right)\)
C2 : thông thường thì tính bthg thoii ạ
a) Q = 3xy(x + 3y) - 2xy(x + 4y) - x²(y - 1) + y²(1 - x) + 36
= 3x²y + 9xy² - 2x²y - 8xy² - x²y + x² + y² - xy² + 36
= (3x²y - 2x²y - x²y) + (9xy² - 8xy² - xy²) + x² + y² + 36
= x² + y² + 36
b) Do x² ≥ 0 với mọi x ∈ R
y² ≥ 0 với mọi x ∈ R
Q = x² + y² + 36 ≥ 36 với mọi x ∈ R
Q nhỏ nhất khi x² + y² = 0
⇒ x = y = 0
Vậy x = y = 0 thì Q nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất của Q là 36
Xét tam giác ABC có
P là trung điểm của AB
N là trung điểm của AC
Suy ra PN là đường trung bình của tam giác ABC
Suy ra PN song song với BC
Có NP song song với BC
Mà BC vuông góc với AH
Suy ra NP vuông góc với AH
Xét tứ giác MNQH có
PN song song với BC
Suy ra MNQH là hình thang
Mà góc MQH = 90 độ ( NP vuông góc với AH )
góc QHM = 90 độ ( AH vuông góc với BC )
Suy ra MNOH là hình thang vuông
Mình chịu câu b) :(
a) \(x⁴ − 2x³ + 2x − 1 = (x² − 1)(x² − 2x + 1) + 4x − 2\)
\(⇒ (x⁴ − 2x³ + 2x − 1) : (x² − 1) = x² − 2x + 1\) dư \(4x − 2\)
b) \(x³ − 3x² + 3x − 2 = (x² − x + 1)(x − 2)\)
\(⇒ (x³ − 3x² + 3x − 2) : (x² − x + 1) = x − 2\)
c) \(8x³ − 6x² − 5x + 3 = (4x + 3)(2x² − 3x + 1)\)
\(⇒ (8x³ − 6x² − 5x + 3) : (4x + 3) = 2x² − 3x + 1\)
d) \(2x³ − 3x² + 3x − 1 = (x² − x + 1)(2x − 1)\)
\(⇒ (2x³ − 3x² + 3x − 1) : (x² − x + 1) = 2x − 1\)
b) Phép chia: \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} x^3 - 3x^2 + 3x - 2 & x^2 - x + 1 \\ \cline{2-2} - & x - 2 \\ \phantom{-} x^3 - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^3} - 2x^2 + 2x - 2 & \\ \phantom{x^3} - & \\ \phantom{- x^3} - 2x^2 + 2x - 2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^2 - 2x^2 + 2x -} 0 & \end{array}Vậy: \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1) = x - 2\)
c) Phép chia: \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} 8x^3 - \phantom{0}6x^2 - 5x + 3 & 4x + 3 \\ \cline{2-2} - & 2x^2 - 3x + 1 \\ \phantom{-} 8x^3 + \phantom{0}6x^2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 8x^3} - 12x^2 - 5x + 3 & \\ \phantom{8x^3} - & \\ \phantom{- 8x^3} - 12x^2 - 9x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 12x^2 - 12x^2 -} 4x + 3 & \\ \phantom{- 12x^2 - 12x^2} - & \\ \phantom{- 12x^2 - 12x^2 -} 4x + 3 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 12x^2 - 12x^2 - 4x +} 0 & \end{array}Vậy: \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3) = 2x^2 - 3x + 1\)
d) Phép chia: \((2x^3 - 3x^2 + 3x - 1) : (x^2 - x + 1)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} 2x^3 - 3x^2 + 3x - 1 & x^2 - x + 1 \\ \cline{2-2} - & 2x - 1 \\ \phantom{-} 2x^3 - 2x^2 + 2x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x - 1 & \\ \phantom{2x^3} - & \\ \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x - 1 & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^2 - x^2 + x -} 0 & \end{array}Vậy: \((2x^3 - 3x^2 + 3x - 1) : (x^2 - x + 1) = 2x - 1\)
Ta biến đổi đa thức bị chia bằng cách nhóm các hạng tử:
- \(x^4 - 2x^3 + 2x - 1 = (x^4 - 1) - (2x^3 - 2x)\)
- \(= (x^2 - 1)(x^2 + 1) - 2x(x^2 - 1)\)
- \(= (x^2 - 1)(x^2 + 1 - 2x)\)
- \(= (x^2 - 1)(x^2 - 2x + 1)\)
Thực hiện phép chia:- \((x^4 - 2x^3 + 2x - 1) : (x^2 - 1) = [(x^2 - 1)(x^2 - 2x + 1)] : (x^2 - 1) = x^2 - 2x + 1\)
Kết luận: Vậy thương là \(x^2 - 2x + 1\)b) \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1)\)Lời giải:
Ta tách hạng tử để xuất hiện nhân tử chung giống đa thức chia:
- \(x^3 - 3x^2 + 3x - 2 = x^3 - x^2 + x - 2x^2 + 2x - 2\)
- \(= x(x^2 - x + 1) - 2(x^2 - x + 1)\)
- \(= (x - 2)(x^2 - x + 1)\)
Thực hiện phép chia:- \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1) = [(x - 2)(x^2 - x + 1)] : (x^2 - x + 1) = x - 2\)
Kết luận: Vậy thương là \(x - 2\)c) \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3)\)Lời giải:
Ta tách hạng tử của đa thức bị chia:
- \(8x^3 - 6x^2 - 5x + 3 = 8x^3 + 6x^2 - 12x^2 - 9x + 4x + 3\)
- \(= 2x^2(4x + 3) - 3x(4x + 3) + 1(4x + 3)\)
- \(= (2x^2 - 3x + 1)(4x + 3)\)
Thực hiện phép chia:- \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3) = [(2x^2 - 3x + 1)(4x + 3)] : (4x + 3) = 2x^2 - 3x + 1\)
Kết luận: Vậy thương là \(2x^2 - 3x + 1\)