Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Đối nội:
+ Những năm 20 của thế kỉ, Đảng Cộng hoà kiểm soát chính quyền, chú trọng vào phát triển kinh tế, tuy nhiên Đảng Cộng hoà thường xuyên đàn áp công nhân và những người có tư tưởng tiến bộ.
+ Năm 1932, Đảng Dân chủ giành chiến thắng, Ph.Ru-dơ-ven trở thành Tổng thống. Sự thay đổi này phản ánh sự thất bại trước các chính sách của Đảng Cộng hòa và sự cần thiết phải có những cải cách mạnh mẽ để giải quyết khủng hoảng kinh tế.
- Đối ngoại: Mỹ theo đuổi chính sách chống Liên Xô và học thuyết Mơn-rô để bành trướng ảnh hưởng ở Mỹ La-tinh. Từ 1933, dưới Ru-dơ-ven, Mỹ công nhận Liên Xô và thực hiện chính sách "láng giềng thân thiện" với các quốc gia Mỹ La-tinh.
1. Khác biệt về mức độ phát triển kinh tế – xã hội
- Thành thị là trung tâm kinh tế, có nhiều nhà máy, công ty, dịch vụ → thu hút người dân đến làm việc và sinh sống.
- Đồng bằng chủ yếu làm nông nghiệp, ít cơ hội việc làm đa dạng → dân cư phân bố thưa hơn.
🏠 2. Hạ tầng và tiện ích
- Thành phố có hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, khu vui chơi… hiện đại hơn → người dân tập trung đông.
- Đồng bằng thường có hạ tầng đơn giản, ít tiện ích → không thu hút đông người.
3. Di cư từ nông thôn ra thành thị
- Nhiều người từ đồng bằng chuyển lên thành phố để học tập, làm việc → làm mật độ dân cư ở đồng bằng giảm.
4. Quy hoạch đất đai
- Ở đồng bằng, đất được dùng nhiều cho trồng trọt, chăn nuôi → ít khu dân cư tập trung.
- Thành thị quy hoạch thành khu dân cư, chung cư cao tầng → mật độ dân cư cao hơn.
đồng bằng thường là nông thôn ít việc làm đời sống vật chất tinh thần chưa đáp ứng nhu cầu dẫn đến dân cư di chuyển sang thành thị
Câu 1. do sự phát triển của lực lượng sản xuất, tác động của khoa học kĩ thuật và công nghệ, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhu cầu thị trường thay đổi, chính sách phát triển kinh tế của nhà nước và sự mở rộng giao lưu hội nhập kinh tế nên cơ cấu kinh tế có sự thay đổi
Câu 1. vì chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra trên phạm vi rất rộng, lôi cuốn nhiều quốc gia ở châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ tham gia, ảnh hưởng đến hầu hết các khu vực trên thế giới
Câu 2. các dấu mốc thể hiện sự lan rộng là Đức tấn công Ba Lan năm 1939 làm bùng nổ chiến tranh ở châu Âu, Đức mở rộng xâm lược nhiều nước châu Âu, Nhật Bản mở rộng chiến tranh ở châu Á, đặc biệt là tấn công Trân Châu Cảng năm 1941 khiến Mĩ tham chiến, từ đó chiến tranh lan ra toàn cầu
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có nhiều đặc sản tự nhiên đặc thù nhưng cũng có một số không hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội:
a, hạn chế của Đồng Bằng Sông Cửu Long là:
+,Diện tích nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn
+, Tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô
+, Thiên tai và biến đổi khí hậu
+,Tài nguyên khoáng sản hạn chế
b, Biện pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu
+,Chủ động sống chung với lũ và hạn mặn
+,Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
+,Bảo vệ và phát triển rừng
+,Ứng dụng công nghệ
Có mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau nước mặn xâm nhập vào đất liền làm tăng độ chua và độ mặn tỏng đất
a ,Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đối mặt với hạn chế tự nhiên lớn nhất là diện tích đất phèn, đất mặn chiếm khoảng , mùa khô sâu sắc kéo dài gây thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn nghiêm trọng, cùng lũ lụt trên diện rộng.
b,Để thích ứng với biến đổi khí hậu, vùng cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, xây dựng hệ thống thủy lợi chủ động và quy hoạch dân cư bền vững.
a. Những hạn chế về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL Điều kiện tự nhiên của vùng ĐBSCL bên cạnh những thuận lợi thì vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế lớn: Tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô: Mùa khô kéo dài khiến mực nước sông hạ thấp, gây thiếu nước trầm trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của người dân. Diện tích đất phèn và đất mặn lớn: Tổng diện tích đất phèn, đất mặn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu đất của vùng, đòi hỏi chi phí cải tạo lớn và gây khó khăn cho việc canh tác. Xâm nhập mặn lấn sâu: Do địa hình thấp và biến đổi khí hậu, nước biển xâm nhập sâu vào nội đồng, làm biến đổi hệ sinh thái và ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Nghèo khoáng sản: Vùng có rất ít tài nguyên khoáng sản (chủ yếu là đá vôi và than bùn), gây trở ngại cho việc phát triển các ngành công nghiệp nặng và khai khoáng. Thiên tai: Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt (dù có lợi nhưng cũng gây thiệt hại hạ tầng), sạt lở bờ sông, bờ biển diễn biến phức tạp. b. Biện pháp thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay Để ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng nước biển dâng và hạn mặn, vùng cần thực hiện các nhóm giải pháp: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi: Thay đổi lịch thời vụ, chọn lọc và lai tạo các giống cây trồng (như lúa chịu mặn), vật nuôi thích nghi với điều kiện hạn, mặn. Xây dựng hệ thống thủy lợi: Đầu tư các công trình ngăn mặn, trữ nước ngọt, hệ thống đê biển và đê sông để kiểm soát nguồn nước chủ động hơn. Chủ động "sống chung với lũ" và "sống chung với mặn": Chuyển từ tư duy ngăn chặn sang thích nghi, ví dụ như phát triển mô hình tôm - lúa hoặc nuôi trồng thủy sản nước lợ/mặn ở những vùng bị xâm nhập mặn. Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn: Tăng cường diện tích rừng phòng hộ ven biển để chống xói lở, giảm tác động của sóng biển và bảo vệ đa dạng sinh học. Hợp tác quốc tế: Phối hợp với các quốc gia thượng nguồn sông Mê Công để điều tiết nguồn nước hợp lý, đảm bảo an ninh nguồn nước cho vùng hạ lưu.
a. Hạn chế về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long: - Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn. - Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. - Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,... b. Một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Cửu Long: * Trong nông nghiệp: - Lai tạo các giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn; - Chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây khác hoặc nuôi trồng thuỷ sản ở các khu vực đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, hạn hán. - Xây dựng các mô hình kinh tế sống chung với lũ; thích ứng nước lợ, nước mặn, thích ứng với thiên tai. - Trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn; xây dựng kênh mương, xây dựng đê biển, kè chắn sóng, cống ngăn mặn,... * Trong du lịch: - Khai thác những loại hình du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu, trọng tâm là du lịch sinh thái gắn với sông nước, miệt vườn, rừng ngập mặn, rừng tràm; du lịch cộng đồng thân thiện với môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Đối với cộng đồng, cần có các biện pháp để đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt, đặc biệt trong mùa khô.
…
5ai tài nguyên đất diện tích đất phèn đất mặn chiếm tỉ trọng lớn hơn 60% diện tích toàn vùng đòi hỏi chi phí đầu tư đề cao cải tạo và sử dụng nguồn nước mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau gây thiếu nước nó trầm trọng cho sản xuất và sinh hoạt dẫn đến xâm nhập mặn và vào nội đồng thiên tai thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt mùa mưa hạn hán và sạt lở trông bờ biển khoáng sản nghèo nàn chủ yếu là đá vôi than bùn và bị vật liệu xây dựng gây khó khăn cho việc phát triển các ngành công nghiệp biến đổi khí hậu là vùng chịu tác động nặng nề nhất của nước biển dâng tại Việt Nam gây nguy cơ ngập lụt diện rộng
B, chuyển đổi cơ cấu sản xuất thay đổi lịch thời vụ chọn giống cây trồng vật nuôi có khả năng chịu mạnh chịu hạn tốt ví dụ chuyển từ lúa xanh nuôi tôm hoặc các loại cây ăn quả chịu mặn quản lý nguồn nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi để biển các cống ngăn mặn để điều tiết nước ngọt và chủ động kiểm soát xâm nhập mặn Bảo vệ hệ sinh thái tăng cường chống và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển để tránh sóng chống sạt lở và giữ đất quy quy hoạch dân cư và hạ tầng chủ động sống chung với lũ và biến đổi khí hậu Bằng cách xây dựng các cụm tuyến nhân cư vượt lũ nâng cao hạ tầng giao thông thích ứng với ngập lũ ứng dụng công nghệ sử dụng các thiết bị cảnh báo sớm thiên tai Quan Trắc độ mặn tự động để người dân chủ hiệu ứng phó
đã xong
a)Hạn chế tự nhiên chính của Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm diện tích lớn đất phèn, đất mặn (chiếm gần 60% diện tích) khó canh tác, mùa khô sâu sắc thiếu nước ngọt, tình trạng lũ lụt, sạt lở bờ sông/biển và biến đổi khí hậu.
b)Để thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH), Đồng bằng sông Cửu Long cần: chuyển đổi cơ cấu cây trồng/vật nuôi (chịu mặn, hạn), bố trí lại mùa vụ, xây dựng hệ thống thủy lợi, bảo vệ rừng ngập mặn, và quy hoạch lại dân cư chủ động sống chung với lũ/hạn. Cần "thuận thiên", ứng dụng công nghệ, và nâng cao nhận thức cộng đồng. )
a. Hạn chế về điều kiện tự nhiên:
Thiếu nước ngọt vào mùa khô: Vùng thường xuyên thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt do xâm nhập mặn.
Ngập lụt: Mùa mưa gây ngập lụt trên diện rộng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
Xói mòn, sạt lở: Biến đổi khí hậu và khai thác tài nguyên quá mức làm gia tăng sạt lở đất.
Đất phèn, mặn: Một phần diện tích đất bị nhiễm phèn, mặn, ảnh hưởng đến canh tác.
Tài nguyên rừng hạn chế: Diện tích rừng ngập mặn suy giảm, ảnh hưởng đến sinh thái.
b. Biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu:
Xây dựng hệ thống đê điều, kênh rạch để kiểm soát lũ và trữ nước ngọt.
Phát triển nông nghiệp thích ứng (lúa chịu ngập, tôm - lúa luân canh).
Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để giảm sóng biển, chắn gió.
Ứng dụng công nghệ tưới tiêu, giống cây trồng chịu mặn.
Nâng cao nhận thức cộng đồng về thích ứng biến đổi khí hậu.
Tình trạng xâm nhập mặn và phèn: Đây là khó khăn lớn nhất, đặc biệt vào mùa khô, làm thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt, gây hại cho cây trồng.
• Thiên tai: Lũ lụt kéo dài vào mùa mưa gây thiệt hại lớn về người và tài sản; sạt lở bờ sông, bờ biển diễn ra nghiêm trọng.
• Tài nguyên khoáng sản hạn chế: Chủ yếu là đá vôi và than bùn, gây khó khăn cho phát triển công nghiệp nặng.
• Biến đổi khí hậu: Là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nước biển dâng, nguy cơ mất diện tích đất canh tác lớn.
b. Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu:
• Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Phát triển các giống lúa chịu mặn, chịu hạn; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
• Xây dựng hệ thống thủy lợi: Đầu tư các cống ngăn mặn, giữ nước ngọt và đê biển.
• Quy hoạch lại dân cư: Di dời dân khỏi các vùng có nguy cơ sạt lở cao, xây dựng nhà ở thích ứng với lũ (nhà nổi, nhà cao chân).
• Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn: Để ngăn chặn xâm mặn và giảm tác động của sóng biển, bảo vệ đê điều.
• Chủ động "sống chung với lũ" và "thuận thiên": Tận dụng các nguồn lợi từ lũ và thích ứng với môi trường mặn lợ thay vì chỉ tìm cách chống lại.
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn:Chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu đất của vùng, đòi hỏi chi phí cải tạo lớn và gây khó khăn cho canh tác nông nghiệp.
- Mùa khô kéo dài và sâu sắc: Dẫn đến tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt, đồng thời làm trầm trọng hơn quá trình xâm nhập mặn vào sâu trong nội đồng.
- Thiên tai và biến đổi khí hậu: Tình trạng lũ lụt (dù có mặt tích cực nhưng cũng gây thiệt hại tài sản), sạt lở bờ sông, bờ biển diễn biến phức tạp.
- Khoáng sản hạn chế: Vùng nghèo tài nguyên khoáng sản (chủ yếu là đá vôi, than bùn), gây trở ngại cho việc phát triển các ngành công nghiệp nặng.
b. Biện pháp để vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay Để phát triển bền vững, vùng cần triển khai các nhóm giải pháp "thuận thiên" và chủ động:a. Những hạn chế và điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long
Dù có nhiều lợi thế đồng bằng sông Cửu Long và đối mặt với các khó khăn tự nhiên lớn
Diện tích đất phèn đất mặn, mùa khô kéo dài ,tài nguyên khoáng sản hạn chế, thiên tai
b. Miễn sao chép ứng với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay tại Đồng bằng sông Cửu Long
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, Xây dựng hệ thống thủy lợi. Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn, chủ động sống chung với lũ và hạn mặn , Quy hoạch lại dân cư
a. Những hạn chế và điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long
Dù có nhiều lợi thế đồng bằng sông Cửu Long và đối mặt với các khó khăn tự nhiên lớn
Diện tích đất phèn đất mặn, mùa khô kéo dài ,tài nguyên khoáng sản hạn chế, thiên tai
b. Miễn sao chép ứng với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay tại Đồng bằng sông Cửu Long
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, Xây dựng hệ thống thủy lợi. Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn, chủ động sống chung với lũ và hạn mặn , Quy hoạch lại dân cư