K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
Bảng xếp hạng
Tất cả
Toán
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Ngữ văn
Tiếng anh
Lịch sử
Địa lý
Tin học
Công nghệ
Giáo dục công dân
Âm nhạc
Mỹ thuật
Tiếng anh thí điểm
Lịch sử và Địa lý
Thể dục
Khoa học
Tự nhiên và xã hội
Đạo đức
Thủ công
Quốc phòng an ninh
Tiếng việt
Khoa học tự nhiên
- Tuần
- Tháng
- Năm
-
J12 GP
-
PN12 GP
-
10 GP
-
8 GP
-
8 GP
-
ミ★CUSHINVN★彡 VIP6 GP
-
6 GP
-
LM4 GP
-
4 GP
-
S4 GP
a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam
Vùng biển Việt Nam bao gồm các bộ phận sau:
b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển
Phát triển tổng hợp kinh tế biển đóng vai trò quan trọng trong cả kinh tế và quốc phòng của Việt Nam:
Tóm lại, phát triển kinh tế biển không chỉ thúc đẩy tăng trưởng mà còn góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của đất nước.
a) Các bộ phận củacủa vùng biển Việt Nam gồm:
Lãnh Hải; Nội thủy: bộ phận tiếp giáp lãnh Hải; vùng đặc quyền kinh tế;lãnh hảiHải + vùng đặc quyền kinh tế;thềm lục địa thuộc chủ quyền; quyền chủ quyền;quyền tài phán quốc gia của Việt Nam
Ko biết
a.Nội thủy: Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, được xem như lãnh thổ trên đất liền
Lãnh hải: Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra biển, thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam.
Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí tiếp theo, Nhà nước có quyền kiểm soát về an ninh, thuế quan…
Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, Việt Nam có quyền khai
Thềm lục địa: Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên của lục địa.
b.Khai thác hiệu quả tài nguyên biển (hải sản, dầu khí, du lịch…).
Fyftkdiztkgmfk
b,•Kinh tế:
° tăng trưởng GDP
° Đa dạng hóa nghành nghề
° Phát triển vùng vẹn biển
•An Ninh Quốc phòng:
° bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo
° bảo vệ môi trường biển
° đảm bảo an ninh vận tải
a, các bộ phận vùng biển Việt Nam là:
1, vùng biên đất liền
2, vùng biên biển
3, vùng biên sông
a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận chính, tính từ bờ biển ra ngoài khơi theo Luật Biển Việt Nam năm 2012 và Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982: Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở. Tại đây, Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền. Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là biên giới quốc gia trên biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lục địa cho đến mép ngoài của rìa lục địa. b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển (kết hợp các ngành như du lịch, khai thác hải sản, dầu khí, giao thông vận tải...) mang lại ý nghĩa cực kỳ quan trọng: Đối với kinh tế: Khai thác hiệu quả, bền vững và đa dạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên từ biển. Tạo ra sự liên kết giữa các ngành, thúc đẩy cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân vùng ven biển và hải đảo. Đối với bảo vệ an ninh quốc phòng: Sự có mặt của các hoạt động kinh tế (ngư dân bám biển, các giàn khoan, tàu vận tải...) giúp khẳng định và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trên biển. Xây dựng hệ thống căn cứ, hạ tầng hậu cần trên biển và các đảo tạo thành thế trận phòng thủ vững chắc từ xa cho đất nước. Góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định để phát triển quốc gia.
a.gồm 5 bộ phận:
- nội thủy
- Lãnh hải
- Vùng tiếp giáp lãnh hải
- Vùng đặc quyền kinh tế
- Thềm lục địa
b.Đối với nền kinh tế:
Khai thác hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên biển (thủy sản, khoáng sản, du lịch). Tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư ven biển, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế đất nước.
Đối với an ninh quốc phòng:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển, đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn trên tuyến hàng hải huyết mạch.
a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận chính theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982: Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm phía trong đường cơ sở. Được coi là bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Đây là biên giới quốc gia trên biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển rộng 12 hải lý tiếp giáp với lãnh hải. Tại đây, nhà nước ta thực hiện các quyền hạn để bảo vệ an ninh, thuế quan, y tế và môi trường. Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên. Thềm lục địa: Gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài đến bờ ngoài của rìa lục địa (không quá 350 hải lý từ đường cơ sở). b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển Đối với nền kinh tế: Khai thác hiệu quả tài nguyên: Giúp tận dụng tối đa thế mạnh từ hải sản, khoáng sản (dầu khí), du lịch biển và giao thông vận tải biển. Thúc đẩy tăng trưởng: Đóng góp tỷ trọng lớn vào GDP, tạo ra nhiều ngành nghề mới và thúc đẩy sự phát triển của các vùng kinh tế ven biển. Bảo vệ môi trường: Phát triển tổng hợp giúp khai thác đi đôi với bảo vệ, tránh tình trạng khai thác cạn kiệt hoặc gây ô nhiễm môi trường biển. Đối với bảo vệ an ninh quốc phòng: Khẳng định chủ quyền: Sự hiện diện của các hoạt động kinh tế (như đánh bắt xa bờ, giàn khoan dầu khí) là minh chứng quan trọng khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Xây dựng thế trận lòng dân: Tạo công ăn việc làm cho ngư dân, giúp họ bám biển, trở thành "những cột mốc sống" bảo vệ biên giới biển. Tạo tiềm lực quốc phòng: Kinh tế biển mạnh cung cấp nguồn lực tài chính để đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa lực lượng hải quân, cảnh sát biển và kiểm ngư.
a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận chính, tính từ đất liền ra khơi xa: Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở. Đây được coi là bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp giáp với lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển.
Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Tại đây, nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác vẫn được tự do hàng hải, hàng không và đặt dây cáp ngầm.
Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển Việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển (du lịch, hải sản, khoáng sản, giao thông vận tải) có ý nghĩa chiến lược: Đối với nền kinh tế: Khai thác hiệu quả và đa dạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có của biển đảo. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều ngành nghề mới và việc làm cho người dân. Tăng nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu thủy sản, dầu khí và dịch vụ du lịch quốc tế.
a) Các bộ phận của vùng biển Việt Nam gồm có 5 bộ phận ( diện tích vùng biển khoảng 1 triệu \(\operatorname{km}^2\)) là :
+) Nội thủy
+) Lãnh hải
+) Vùng tiếp giáp lãnh hải
+) Vùng đặc quyền kính tế
+) Thềm lực địa
b) Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng đất nước là :
+) Đối với nền kinh tế:
. Hoạt động kinh tế biển đa dạng đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản biển đảo, giao thông vận tải biển và du lịch biển đảo phát triển. Khai thác tổng hợp đem lại hiệu quả kính tế cao và bảo vệ môi trường.
. Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kính tế theo hướng tích cực.
. Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kính tế như thương mại , đánh bắt thủy - hải sản...
. Việc xuất khẩu thủy sản, khoáng sản ra nước ngoài và hoạt động du lịch, vận tải biển phát triển lớn.
. Phát triển nền kinh tế ra nước ngoài, thu hút đầu tư nước đẩy nhanh tiến trình hội nhập nền kinh tế với thế giới nước ngoài.
+) Đối với bảo vệ an ninh quốc phòng đất nước :
. Khẳng định chủ quyền biển đảo, lãnh thổ Việt Nam.
. Giúp cho công cuộc bảo vệ đất nước và bảo vệ an ninh biển đảo được thực hiện tốt.
. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc trên biển.
a. •Các bộ phận của vùng biển Việt Nam •Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận tính từ đất liền ra khơi: •Nội thủy: Vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. •Lãnh hải: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia, rộng 12 hải lý. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Vùng biển đảm bảo thực hiện chủ quyền, rộng 12 hải lý tính từ ranh giới lãnh hải. •Vùng đặc quyền kinh tế: Vùng biển Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. •Thềm lục địa: Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mở rộng đến hết rìa lục địa. b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển •Về kinh tế: Khai thác hiệu quả và đa dạng tài nguyên (thủy sản, khoáng sản, du lịch, giao thông). Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân ven biển. •Về an ninh quốc phòng: Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Tạo thế trận an ninh trên biển, bảo vệ môi trường và tài nguyên quốc gia.
Các bộ phận của vùng biển Việt Nam Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận tính từ bờ ra khơi: Nội thủy: Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. Lãnh hải: Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Vùng đặc quyền kinh tế: Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Thềm lục địa: Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lục địa, đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Đối với nền kinh tế: Khai thác hiệu quả tài nguyên: Việc phát triển tổng hợp (du lịch, hải sản, khoáng sản, giao thông) giúp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển đa dạng, tránh lãng phí. Thúc đẩy tăng trưởng: Tạo ra nhiều ngành nghề, giải quyết việc làm và đóng góp tỉ trọng lớn vào GDP của cả nước. Cơ cấu lại kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là các tỉnh ven biển. Đối với bảo vệ an ninh quốc phòng: Khẳng định chủ quyền: Sự hiện diện của các hoạt động kinh tế trên biển (tàu cá, giàn khoan, cảng biển) là bằng chứng thực tế quan trọng để khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo, thềm lục địa. Tạo thế trận an ninh: Xây dựng hệ thống các đảo, quần đảo thành những "pháo đài" tiền tiêu, tạo tiền đề vững chắc cho việc canh giữ và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
a, Vùng biển của Việt Nam bao gồm các bộ phận sau:
Nội thủy : vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, được xem như lãnh thổ trên đất liền
Lãnh hải:rộng từ 12 hải lí tính từ đường cơ sở ,nhà nước có chủ quyền hoàn toàn
Vùng tiếp giáp lãnh hải : rộng thêm 12 hải lí tiếp theo,có quyền kiểm soát bảo vệ an ninh ,kinh tế
Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ,có quyền khai thác tài nguyên biển
Thềm lục địa: phần đáy biển và lòng đất dưới biển kéo dài tự nhiên của lục địa giàu tài nguyên
b,ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển
Về kinh tế
+Khai thác hiệu quả tài nguyên biển (hải sản,dầu khí,du lịch,....)
+Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ,tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân
Về Quốc phòng an ninh
+Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo
+Tăng cường sự hiện diện của Việt Nam trên biển
+Góp phần giữ vững an ninh , ổn định khu vực biển đảo
.
.
a. Vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
b. ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển
Đối với nền kinh tế: Khai thác hiệu quả các tiềm năng biển (thủy sản, du lịch, khoáng sản, giao thông vận tải), tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là các tỉnh ven biển. Đối với an ninh quốc phòng: Khẳng định và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển và hải đảo. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trên biển vững chắc, góp phần giữ vững ổn định chính trị.
a,nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
b,tạo động lực thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển bền vững, đồng thời khẳng định và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh quốc phòng.
a. Vùng biển Việt Nam diện tích khoảng 1 triệu km² trên Biển Đông bao gồm 5 bộ phận chính nội thủy lãnh hải vùng tiếp giáp lãnh hải vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa phát triển tổng hợp kinh tế biển ngư nghiệp giao thông du lịch khai thác khoáng sản có ý nghĩa sống còn trong việc thúc đẩy kinh tế đất nước khẳng định chủ quyền giữ vững an ninh quốc phòng
b. Ý nghĩa của Phát triển tổng hợp kinh tế biển là phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác kết hợp nhiều ngành ngư nghiệp cảng biển du lịch dầu khí nhằm tối ưu hóa lợi ích
câu 1: a, Các bộ phận của vùng biển Việt Nam: * Nội thuỷ: là vùng tiếp giáp vs bờ biển * Lãnh hải: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí, tính từ đường cơ sở * Vùng tiếp giáp lãnh hải: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, rộng 12 hải lí. * Vùng đặc quyền kinh tế: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. * Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài Việt Nam. b, ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển * Có ý nghĩa rất quan trọng - Kinh tế: Khai thác hiệu quả các tài nguyên biển → Tạo việc làm và tăng thu nhập góp phần phát triển đất nc. - Quốc phòng - an ninh: Tăng cường sự hiện diện của con ng trên biển. → Góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo → Giữ vững an ninh quốc gia - Môi trường: Khai thác hợp lí giúp bảo vệ tài nguyên biển, tránh cạn kiệt và ô nhiễm
a. Vùng biển Việt Nam được chia thành các bộ phận chính (theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982):
* **Nội thủy**: Vùng nước phía trong đường cơ sở, được xem như lãnh thổ trên đất liền.
* **Lãnh hải**: Rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, Nhà nước có chủ quyền đầy đủ.
* **Vùng tiếp giáp lãnh hải**: Rộng 12 hải lý tiếp theo ngoài lãnh hải, có quyền kiểm soát về hải quan, an ninh, thuế quan…
* **Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)**: Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở, có quyền chủ quyền về khai thác tài nguyên.
* **Thềm lục địa**: Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên của lục địa, có quyền khai thác tài nguyên khoáng sản.
---
b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển:
**Đối với kinh tế:**
* Khai thác hiệu quả tài nguyên biển (hải sản, dầu khí, du lịch, vận tải…).
* Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân ven biển.
* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
**Đối với quốc phòng – an ninh:**
* Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
* Tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.
* Góp phần giữ vững an ninh, ổn định khu vực biển và ven biển.
Nếu bạn muốn, mình có thể tóm tắt ngắn gọn kiểu “ghi nhớ nhanh” để dễ học hơn.
a, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
b, Có ý nghĩa về kinh tế và an ninh quốc phòng
a,
;)
a) Các bộ phận của vùng biển Việt Nam
Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận chính,dc xác định theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982
Nội thuỷ:vùng biển nằm phía trong đường cơ sở và giáp vs bờ biển
Lãnh hải:vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.Đây là lãnh thổ trên biển của quốc gia
Vùng đặc quyền kinh tế:vùng biển tiếp liền vs lãnh hải,hợp vs lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đươnhf cơ sở
Thềm lục địa:gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển,kéo dài từ lãnh hải đến hết rìa lục địa(không quá 350 hải lý từ đường cơ sở)
b)Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế
Phát triển kinh tế biển gồm:đánh bắt,nuôi trồng thuỷ sản,du lịch biển,khai thác khoáng sản…
Đối vs nền kinh tế:tạo ra ngành nghề,giải quyết việc làm,nâng cao đời sống cho nhân dân vùng ven biển
Đối vs bảo vệ an ninh quốc phòng:sự có mặt của người dân,các hoạt động kinh tế trên biển giúp khẳng định và bảo vệ chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc,tạo cơ sở hạ tầng,hậu cần để phối hợp chặt chẽ giữ phát triển kinh tế vs xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển
a, Các bộ phận của vùng biển Việt Nam là:
- Nội thủy là vùng biển tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 Hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 Hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa
b, Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước là: chiến lược, khẳng định và bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo, tạo thế trận an ninh quốc phòng vững chắc.
a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam: Nội thủy Lãnh hải Vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng đặc quyền kinh tế Thềm lục địa b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác hiệu quả tài nguyên biển Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân ven biển Phát triển các ngành: khai thác hải sản, du lịch, giao thông vận tải biển, dầu khí,… Góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo Tăng cường an ninh – quốc phòng, khẳng định vị thế quốc gia trên biển
Nội thủy: Vùng nước phía trong đường cơ sở. Lãnh hải: Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí tiếp theo lãnh hải. Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Thềm lục địa: Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên của lục địa. b) Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển: Đối với kinh tế: Khai thác hiệu quả tài nguyên biển (hải sản, dầu khí, du lịch, giao thông…), thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, phát triển các ngành kinh tế. Đối với quốc phòng – an ninh: Góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo, tăng cường sự hiện diện trên biển, giữ vững an ninh và toàn vẹn lãnh thổ.
a,Vùng biển nước ta bao gồm 5 bộ phận Nội thủy:
1.Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở
2.Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
3.Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý.
4.Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển mở rộng ra phía ngoài lãnh hải, có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
5.Thềm lục địa: Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài từ lãnh hải đến ngoài đường biên giới của lãnh hải, có thể mở rộng tới 350 hải lý hoặc hơn tùy theo cấu tạo địa chất.
b. Ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển:
Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển (khai thác hải sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản…) có ý nghĩa vô cùng quan trọng:
•Đối với nền kinh tế: Giúp khai thác hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên đa dạng, tạo ra nhiều giá trị kinh tế, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho người dân vùng ven biển.
•Đối với an ninh quốc phòng: Việc đẩy mạnh các hoạt động kinh tế trên biển không chỉ làm giàu cho đất nước mà còn khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam đối với các vùng biển, đảo. Sự hiện diện thường xuyên của ngư dân và các hoạt động kinh tế là “cột mốc sống” góp phần quan trọng vào việc bảo vệ an ninh, quốc phòng và giữ vững ổn định chủ quyền lãnh thổ biển đảo của Tổ quốc.
a) Nội thuỷ , lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
b)Đối với nền kinh tế: khai thác hiệu quả tiềm năng, tạo sự chuyển dịch cơ cấu, hội nhập quốc tế