Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| 2. your / on | 3. in / his | 4. Her / at | 5. Their / in |
1. Mary and I are having a CD listening party at our house on Friday night.
(Mary và tôi đang tổ chức một bữa tiệc nghe CD tại nhà của chúng tôi vào tối thứ Sáu.)
2. I know Tom Barley is your favorite reggae artist. Did you buy his new CD? He released it in March.
(Tôi biết Tom Barley là nghệ sĩ reggae yêu thích của bạn. Bạn đã mua CD mới của anh ấy chưa? Anh ấy đã phát hành nó vào tháng Ba.)
3. John loves going to outdoor concerts in the fall. It's his favorite season.
(John rất thích đến các buổi hòa nhạc ngoài trời vào mùa thu. Đó là mùa yêu thích của anh ấy.)
4. Are you going to watch Jane Jackson's performance? Her concert is on TV at 5 p.m.
(Bạn có định xem buổi biểu diễn của Jane Jackson không? Buổi biểu diễn của cô ấy được chiếu trên TV lúc 5 giờ chiều.)
5. I love the Big Blues Traveling Band. Their music festival in 2019 was incredible.
(Tôi yêu Big Blues Traveling Band. Lễ hội âm nhạc của họ vào năm 2019 thật không thể tin được.)
Giải thích:
(1) Trước tên khách sạn đã xác định dùng mạo từ "the".
(2) Trước tên riêng của công viên Hyde Park không dùng mạo từ.
(3) Cụm từ "the Houses of Parliament" (tòa nhà quốc hội)
(4) Trước tên riêng của công viên Regent's Park không dùng mạo từ.
(5) Trước tên bảo tàng dùng mạo từ the "Imperial War Museum" (bảo tàng chiến trang hoàng gia)
(6) (7) Trước tên khu vui chơi London Eye và thành phố New York không dùng mạo từ.
To: tobyel@frienzmail.com
Subject: Plan for trip
Hi Toby,
This is our plan for our trip to London. We're arriving on Tuesday. We're staying at (1) the Hilton Hotel. We're going to go to (2) Ø Hyde Park on Wednesday. On Friday, we're going to visit (3) the Houses of Parliament. We're going to go to (4) Ø Regent's Park on Saturday and visit (5) the Imperial War Museum on Sunday. We're going to ride on (6) Ø London Eye and fly back to (7) Ø New York on Monday.
See you soon,
Luke
1. Who spent lots of time in the sea? - B
(Ai đã dành nhiều thời gian ở biển? - David)
2. Who bought things that look like a famous building? - A
(Ai đã mua những thứ trông giống như một tòa nhà nổi tiếng? - Maria)
3. Who saw some wildlife? - C
(Ai đã nhìn thấy một số động vật hoang dã? - Kathy)
4. Who went to a sunny place? - B
(Ai đã đi đến một nơi đầy nắng? - David)
5. Who ate lots of tasty food? - B
(Ai đã ăn nhiều thức ăn ngon? - David)
Tạm dịch bài đọc:
NEW ZEALAND
New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.
Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài
New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.
Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.
1. c: shining – bright and sunny
(nhiều nắng – nắng và sáng)
2. d: ancient – very, very old
(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)
3. a: historic – connected with the past
(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)
4. b: rich – having a lot
(giàu – có nhiều)
Tạm dịch:
Tôi sẽ không bao giờ quên tháng Bảy năm ngoái. Đó là khi chị gái của tôi và bạn trai của cô ấy quyết định
kết hôn, và bố mẹ tôi đã tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời tại nhà của chúng tôi để ăn mừng.
Đầu tiên, tôi và mẹ đi mua đồ ăn và thức uống. Lúc sáu giờ tối, bạn bè của chị gái tôi đến dự tiệc. Lúc bảy
giờ tối, bố tôi bắt đầu tiệc nướng trong vườn và sau đó chúng tôi nấu khoai tây và bánh mì kẹp thịt. Đó là
một đêm rất ấm áp. Chúng tôi ăn thức ăn và sau đó bố bắt đầu bắn pháo hoa - đó là một bất ngờ lớn. Cuối
cùng, vào khoảng 11 giờ tối, mọi người đều về nhà.
Có khoảng hai mươi người và tất cả chúng tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ. Chỉ có con chó của chúng
tôi là không thích bữa tiệc. Nó ấy ở trong nhà - nó ấy không thích tiếng ồn của pháo hoa! Đó là một buổi tối
tuyệt vời và tôi thực sự vui.
Jack
1.Because his big sister and her boyfriend decided to get married, so his parents had a party to celebrate.
(Vì chị gái lớn và bạn trai quyết định kết hôn nên bố mẹ cậu ấy đã mở tiệc ăn mừng.)
2. Their dog didn’t enjoy the party.
(Con chó của họ không thích bữa tiệc.)
Tạm dịch:
NGƯỜI THAM VỌNG CAO
Năm 2003, thế giới kỷ niệm 100 năm ra đời chiếc máy bay đầu tiên. Orville và Wilbur Wright ở Mỹ đã chế tạo ra chiếc máy bay nặng hơn không khí đầu tiên. Họ đã mất hơn 4 năm để biến ý tưởng của mình thành hiện thực. Chuyến bay 12 giây lịch sử của nó vào ngày 17 tháng 12 năm 1903 là điểm khởi đầu của ngành hàng không thế giới.
Năm 1908, Léon Delagrange trở thành hành khách hàng không đầu tiên khi ông bay cùng phi công người Pháp Henri Farman ở Paris. Sáu năm sau, vào ngày 1 tháng 1, chuyến bay đầu tiên của anh theo lịch trình hoạt động giữa St.Petersburg ở Nga và Tampa ở Florida, Hoa Kỳ. Từ đây hàng không bắt đầu phát triển rất nhanh.
Hàng không trở thành phương tiện giao thông phổ biến. Những cải tiến về vật liệu và công nghệ chế tạo động cơ giúp chế tạo các loại máy bay nhẹ hơn, khỏe hơn và an toàn hơn. Di chuyển bằng đường hàng không giá cả phải chăng hơn. Con người có thể bay đến bất cứ đâu như một con chim.
So, here’s the good news. The concert is on Saturday,so we (1) … are going to practise………….. (practise) on Mondayand Tuesday. I think it (2) ………will be…….. (be) fun. People (3) ……will like……….. (like) the show becausewe (4) ………are going to spend…….. (spend) a lot of money onlights and musicians. The band is from New York. I’msure that they (5) ………will enjoy…….. (enjoy) England. I (6) …am going to take………….. (take) them to London. We(7) …………are going to stay….. (stay) in a nice hotel.
Tạm dịch bài đọc:
Alaska có lẽ là bang tuyệt vời nhất ở Hoa Kỳ. Nó có đường bờ biển đối mặt với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. Bang này có ba triệu hồ. Đó là bốn hồ cho mỗi người sống ở đó.
Chúng tôi không thể đến nhiều thành phố ở Alaska bằng đường bộ, đường biển hoặc đường sông. Cách duy nhất để đến đó là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc xe kéo. Đó là lý do tại sao Alaska có sân bay đường biển nhộn nhịp nhất thế giới, Căn cứ Thủy phi cơ Lake Hood. Gần hai trăm thủy phi cơ cất cánh và hạ cánh trên mặt nước của sân bay này mỗi ngày. Đó thực sự là một cảnh thú vị để xem.
Vào mùa hè, mặt trời không lặn trong gần ba tháng ở Alaska. Nhưng vào mùa đông, chúng ta hiếm khi nhìn thấy mặt trời. Trời tối Tất cả người Alaska đều đặc biệt tự hào về trạng thái xinh đẹp và độc đáo của họ.
Bài 1a:
1. float planes (máy bay nổi trên mặt nước)
2. dogsleds (xe trượt tuyết do chó kéo)
Chọn Washington D.C
Tạm dịch:
Tin nhắn mới
Đến: sam365@abc.com
Chủ đề: Lời chào từ nước Mỹ!
Chào Sammy,
Tôi đang ở Mỹ và có một khoảng thời gian rất tuyệt! Chúng tôi đã đến vào thứ Tư và thăm đài tưởng niệm Lincoln và Georgetown. Georgetown là một khu vực lịch sử ở Washington, D.C. Thức ăn ở đây rất ngon. Tôi đã ăn một một cái xúc xích. Nó là đồ ăn đường phố truyền thống của người Mỹ. Tôi thực sự rất thích nó. Ngày mai, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trắng cùng hướng dẫn viên du lịch và đi thuyền dọc theo sông Potomac. Chúng tôi sẽ đến Bảo tàng Hàng không và Vũ trụ Quốc gia vào ngày cuối cùng của chúng tôi ở Washington, D.C. Vào thứ Sáu, chúng tôi sẽ đi chuyến bay về thành phố New York. Tôi rất mong được đi trên phà Staten Island để xem Tượng Nữ thần Tự do và đến Sân vận động Yankee. Thời tiết ở đây ấm áp và đầy nắng và người dân rất thân thiện. Tôi hy vọng bạn đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của bạn khi trở lại London. Ước gì bạn có mặt ở đây.
Jane