Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
- $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
- $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
- $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
- Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
- Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
- b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
- Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
- Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.
Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)
Phần I: Di truyền phân tử
- Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
- Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
- Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
- $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
- $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
- Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
- $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
- $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
- Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
- Dạng đột biến điểm:
- Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
- Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
- Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
- $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
- $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
- $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.
Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)
- Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
- Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
- Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
- Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
- Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
B: quả đỏ > b: quả vàng
D: quả tròn > d: quả bầu dục
Vì gen nằm trên NST thường và phân li độc lập nên KG của P sẽ là
_Đỏ, bầu dục TC: BBdd
_Vàng, tròn TC: bbDD
*Sơ đồ lai:
P: BBdd (đỏ, bd) x bbDD (vàng, tròn)
G: Bd bD
F1: BbDd (100% đỏ, tròn)
Chúc bạn học tốt nha ^^
P thuần chủng => F1 đỏ, bầu dục có kiểu gen dị hợp
F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 có :
6 đỏ, bầu dục: 3 đỏ, tròn: 3 đỏ, dài: 2 xanh, bầu dục : 1 xanh , tròn: 1 xanh, dài
Xét cặp tính trạng màu sắc quả:
đỏ : xanh = 3 :1 => đỏ trội so vs xanh
Quy ước : A- đỏ, a- xanh => KG của F1 là Aa x Aa
Xét cặp tính trạng hình dạng quả:
tròn : bầu dục : dài = 1:2 :1 => tròn trội ko hoàn toàn so vs dài, bầu dục là tính trạng trung gian giữa tròn và dài
Quy ước: B- tròn, b- dài: BB - tròn, Bb- bầu dục, bb - dài
Kiểu gen của F1 là Bb x Bb
KG của P là : AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB
Sơ đồ lai:
Ptc: AABB đỏ, tròn x aabb xanh , dài
GP: AB ab
F1: 100% AaBb đỏ, bầu dục
F1 x F1: AaBb đỏ, bầu dục x AaBb đỏ, bầu dục
GF1: 1AB:1Ab:1aB:1ab 1AB :1 Ab:1aB :1ab
F2: 6A-Bb: 3A-BB : 3A-bb : 2aaBb : 1aaBB : 1aabb
a)P tròn ngọt lai bầu chua=> F1 tròn, ngọt
=> Tròn ngọt trội hoàn toàn so vs bầu chua. F1 dị hợp 2 cặp gen
Quy ước A tròn a bầu B ngọt b chua
F2 xuất hiện 4 tổ hợp= 2gtu * 2 gtu
F1 dị hợp 2 cặp gen mà cho 2 giao tử=> có liên kết gen
b) F2 xuất hiện bầu chua aabb=> a lk vs b. A lk B
=> Kg của F1 AB/ab
c) 0.25aabb= 025ab* 1aabb=> P AB/ab(f=50%)lai aabb hoặc Ab/aB(f=50%) lai aabb
0.25aabb= 0.5ab*0.5ab=> ko có th nào
Vì theo đề bài:
- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen
- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính
→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.
P: AAbb × aaBB
Đáp án cần chọn là: D
A: quả đỏ, a: quả vàng
B: quả tròn, b: quả bầu dục
+ P dị hợp: cây đỏ, tròn x đỏ, tròn
F1 có tỉ lệ KH: 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2
Mỗi bên P cho 2 giao tử \(\rightarrow\) 2 gen nằm trên 1 NST \(\rightarrow\) liên kết gen
+ F1: ko xuất hiện KH vàng, bầu dục (ab/ab)
*TH1: P: đỏ, tròn x đỏ, tròn
Ab/aB x Ab/aB
F1: KG: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB
KH: 1 đỏ, bầu dục : 2 đỏ, tròn : 1 vàng, tròn
+ Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ KH là: 1 : 1 : 1 : 1
\(\rightarrow\) ko có phép lai nào thỏa mãn
* TH2: P: đỏ, tròn x đỏ, tròn
Ab/aB x AB/ab
F1: KG: 1Ab/AB : 1aB/AB : 1Ab/ab : 1aB/ab
KH: 2 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn
+ lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 cho lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ KH: 1 : 1 : 1 : 1
\(\rightarrow\) KG của 2 cây F1 đem lai là:
Ab/ab x aB/ab
F2: KG: 1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab : 1ab/ab
KH: 1 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
a: P: bố x mẹ (dị hợp n cặp gen)
+ số giao tử của 1 bên bố mẹ là: 2n giao tử
+ Số kiểu gen: 3n
+ Tỉ lệ kiểu gen là: (1 : 2 : 1) n
+ Số kiểu hình là: 2n
+ Tỉ lệ KH là: (3 : 1)n
b.
+ F1 x F1
F2 thu được tỉ lệ
- đỏ : xanh = 3 : 1 (Trội hoàn toàn)
- tròn : bầu dục : dài = 1 : 2 : 1 (trội lặn ko hoàn toàn)
+ qui ước: A: đỏ, a: xanh
B: tròn, b: bầu dục, Bb: bầu dục
+ (đỏ : xanh) (tròn : bầu dục : dài) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 = tỉ lệ bài cho \(\rightarrow\) quy luật phân li độc lập
+ F2 có 16 tổ hợp lai = 4 x 4
\(\rightarrow\) F1 dị hợp 2 cặp gen: AaBb
+ Ptc tương phản có thể là
+ P1: đỏ, tròn x xanh, dài
AABB x aabb
hoặc P2: đỏ, dài x xanh, tròn
AAbb x aaBB
F1: AaBb: đỏ, bầu dục
+ F1 x F1: AaBb x AaBb