7. Listen again. Complete the adjectives with the ending that you hear, -ed or -ing.

(Nghe...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 2 2023

1. a. I don't understand this map. It's very _confusing____. (confuse)

b. Can you help me with my maths? I'm _confused____. (confuse)

2. a. I was __embarrassed___ when I fell over. (embarrass)

b. I hate it when my dad dances. It's so __embarrassing___ .(embarrass)

3. a. Are you _interested____ in photography? (interest)

b. Which is the most _interesting____ lesson in this unit? (interest)

7 tháng 2 2023

LEARN THIS! -ed/ -ing adjectives

Many adjectives ending in (1) _-ed____ describe how peoplefeel. Adjectives ending in (2)__-ing__ describe something whichmakes them feel that way. Pairs of-ed / -ing adjectiveslike these are formed from verbs, e.g. disappoint.

I'm disappointed. My exam result is disappointing

Các tính từ đuôi -ing ở bài 2:tiring,moving,interesting,astonishing,exciting

Các tính từ đuôi -ed ở bài 2:bored,surprised,delighted,amazed 

 

6 tháng 2 2023

1A

2B

3C

6 tháng 2 2023

1: peacekeeping

2: harm

3: expert

4: investors

6 tháng 2 2023

1.Face to face

2.Online learning

3.Prepare for

4.Strategy

5.Blended learning

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)Useful expressionsWelcoming the audience and introducing the topic(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)Hi everyone.(Chào mọi người.)Good morning/...
Đọc tiếp

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.

(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)

Useful expressions

Welcoming the audience and introducing the topic

(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)

Hi everyone.

(Chào mọi người.)

Good morning/ afternoon.

(Chào buổi sáng / buổi chiều.)

I’m here today to talk about/ discuss …

(Hôm nay tôi ở đây để nói về / thảo luận…)

I’d like to talk about …

(Tôi muốn nói về…)

Today, I’d like to share with you …

(Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với bạn…)

Introducing the first point/ idea

(Giới thiệu quan điểm/ ý tưởng đầu tiên)

Firstly, the problem can be solved by …

(Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng…)

The first solution is to …

(Giải pháp đầu tiên là…)

Introducing the second point/ idea

(Giới thiệu quan điểm / ý tưởng thứ hai)

My next point is …

(Điểm tiếp theo của tôi là…)

Another solution is to …

(Một giải pháp khác là…)

Finishing the presentation and thanking the audience

(Kết thúc bài thuyết trình và cảm ơn khán giả)

That concludes our presentation.

(Điều đó kết thúc bài thuyết trình của chúng tôi.)

That’s the end of our presentation today.

(Đó là phần cuối của bài thuyết trình của chúng ta ngày hôm nay.)

Thank you for listening.

(Cám ơn vì đã lắng nghe.)

Thank you for your attention.

(Cảm ơn vì sự quan tâm của bạn.)

1
10 tháng 9 2023

Good morning. Today, I’d like to share with you about the solutions to one of the most significant problems in our city - deforestation. Firstly, the problem can be solved by recycling paper, plastics, and wood products. My next point is introducing strict laws to prevent the cutting of natural forests. Another solution is to educate our friends, family, and community by sharing the deforestation facts, and its causes and effects. That’s the end of our presentation today. Thank you for your attention.

Tạm dịch:

Buổi sáng tốt lành. Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với các bạn về giải pháp cho một trong những vấn đề nổi bật nhất ở thành phố của chúng ta - nạn phá rừng. Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng cách tái chế giấy, nhựa và các sản phẩm từ gỗ. Giải pháp tiếp theo của tôi là đưa ra luật nghiêm khắc để ngăn chặn việc chặt phá rừng tự nhiên. Một giải pháp khác là giáo dục bạn bè, gia đình và cộng đồng của chúng ta bằng cách chia sẻ sự thật về nạn phá rừng, nguyên nhân và hậu quả của nó. Bài thuyết trình hôm nay đến đây là hết. Cảm ơn các bạn vì đã chú ý lắng nghe.

11 tháng 9 2023

1. What was the mother doing? - She was sitting on a bench and talking to the boy.

(Người mẹ đang làm gì? – Cô ấy đang ngồi trên băng ghế và nói chuyện với cậu bé.)

2. What was the boy doing? - He was sitting on a bench and was not looking at his mother.

(Cậu bé đang làm gì? – Cậu bé đang ngồi trên băng ghế và không nhìn vào mẹ cậu ấy.)

3. What was the girl doing? - She was singing quietly and playing with a toy.

(Cô bé đang làm gì? – Cô bé đang hát thầm và chơi đồ chơi.)

4. What were the other travellers doing? - They were shouting greetings, waving goodbye, carrying heavy bags or running to catch trains.

(Những du khách khác đang làm gì? -  (Họ đang chào nhau, vẫy tay tạm biết, mang những túi nặng hoặc chạy để bắt kịp tàu.)

5. What was the tall man doing? - He was standing near the exit and looking straight at the narrator.

(Người đàn ông cao lớn đang làm gì? – Anh ta đang đứng gần lối thoát hiểm và nhìn thẳng vào )

6. What were the cafe owners doing? - They were carrying tables outside.

(Các chủ quán ăn đang làm gì – Họ đang mang bàn ra ngoài.)

7. What was the dog doing? - He was lying on the pavement nearby.

(Con chó đang làm gì? – Nó đang nằm trên vỉa hè gần đó.)

8. What were teenage girls doing? - They were sitting on a bench and sharing headphones.

(Các cô gái teen đang làm gì? – Họ đang ngồi trên một băng ghế và chia sẻ tai nghe.)

6 tháng 2 2023

1: who

2: which/that

3: which

4: whose

5: that/which

6: who

2. Join the following sentences. Use who, that, which or whose. Add commas where necessary.(Nối các câu sau. Sử dụng who, that, which hoặc whose. Thêm dấu phẩy nếu cần thiết.)1. My brother teaches me how to use a laptop. He is good at computers. => My brother _________________________________________________________________________.2. Peter is a friend of mine. His sister is taking an online maths course. => Peter...
Đọc tiếp

2. Join the following sentences. Use who, that, which or whose. Add commas where necessary.

(Nối các câu sau. Sử dụng who, that, which hoặc whose. Thêm dấu phẩy nếu cần thiết.)

1. My brother teaches me how to use a laptop. He is good at computers. 

=> My brother _________________________________________________________________________.

2. Peter is a friend of mine. His sister is taking an online maths course. 

=> Peter ______________________________________________________________________________.

3. Lan has read the book. I lent her the book. 

=> Lan _______________________________________________________________________________.

4. The boy has designed this invention. He is only 10 years old.

=> The boy___________________________________________________________________________.

5. That app is easy to use. It can help improve your English pronunciation.

=> That app __________________________________________________________________________.

1
6 tháng 2 2023

1.My brother,who is good at computers,teaches me how to use a laptop

2.Peter,whose sister is taking an online maths course,is a friend of mine

3.Lan has read the book which I lent her

4.The boy who is only 10 years old has designed this invention

5.That app,which can help improve your English pronunciation,is easy to use

11 tháng 9 2023

1. I dropped my phone and it broke. (Tôi đã đánh rớt điện thoại và nó bể.)

How annoying! (Thật khó chịu làm sao!)

2. My dad danced at my birthday party. (Bố mình đã nhảy múa ở bữa tiệc sinh nhật của mình.)

How amazing! (Thật kinh ngạc làm sao!)

3. My favourite football team lost a match last weekend. (Đội bóng ưa thích của mình đã thua một trận đấu vào tuần trước.)

How sad! (Thật đáng buồn làm sao!)