(Làm bài đố vui bên dưới...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 2 2023

1-c,e

2-a,f

3-b,d

10 tháng 9 2023

1. D

2. A

3. C

4. B

SOLUTIONS TO AIR POLLUTION

(Giải pháp cho ô nhiễm môi trường)

1. Welcoming the audience and introducing the topic

(Chào đón khán giả và giới thiệu chủ đề)

D. Hi everyone. I'm here today to talk to you about the solutions to one of the most serious problems in our city - air pollution.

(Xin chào tất cả mọi người. Hôm nay tôi đến đây để nói với bạn về các giải pháp cho một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất ở thành phố của chúng ta - ô nhiễm không khí.)

2. The first solution

(Giải pháp đầu tiên)

A. The first solution is to stop burning leaves, rubbish, and other materials. This will reduce the smoke produced in the air.

(Giải pháp đầu tiên là ngừng đốt lá cây, rác và các vật liệu khác. Điều này sẽ làm giảm khói tạo ra trong không khí.)

3. The second solution

(Giải pháp thứ hai)

C. Another solution is to use electric vehicles or public transport. This will reduce the gas emissions from private vehicles and will make the air cleaner.

(Một giải pháp khác là sử dụng xe điện hoặc phương tiện giao thông công cộng. Điều này sẽ làm giảm lượng khí thải từ các phương tiện giao thông cá nhân và làm cho không khí trong sạch hơn.)

4. Finishing the presentation and thanking the audience

(Kết thúc bài thuyết trình và cảm ơn khán giả)

B. That concludes our presentation today. Thank you for listening.

(Bài thuyết trình ngày hôm nay đã kết thúc. Cảm ơn vì đã lắng nghe.)

11 tháng 9 2023

The boy is going to play a prank in a bathroom. He puts a fake spider on the floor to scare anyone going to the bath. (Cậu bé đang tính chơi khăm trong nhà tắm. Cậu đặt một con nhện giả trên sàn để hù những ai đi tắm.)

10 tháng 9 2023

Picture A: deforestation

(Tranh A: chặt phá rừng)

Picture B: global warming

(Tranh B: nóng lên toàn cầu)

Picture C: air pollution

(Tranh C: ô nhiễm không khí)

Picture D: extinction of endangered animals

(Tranh D: động vật có nguy cơ tuyệt chủng bị tuyệt chủng)

6 tháng 2 2023

The animals in the picture will be able to extinguish

6 tháng 2 2023

- Buying and visiting the float market
- Having some traditional food/meals
- Buying some arts and crafts in a weaving village

11 tháng 9 2023

 1. learned/learnt

 2. loved

 3. wasn't

 4. got

 5. spent

 6. didn't leave

 7. watched

 

11 tháng 9 2023

Kirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me about your summer holiday!

Laurie:  Well, for the first three weeks, I was at a summer camp in Cornwall.

Kirstie: Really? That sounds like fun!

Laurie: Yes, it was. I (1) learnt a new sport - bodyboarding.

Kirstie: Wow! That sounds great!

Laurie: Yes. I (2) loved it. It was really exciting - and a bit frightening too!

Kirstie: I bet! What else did you get up to over the summer?

Laurie: Well, the second half of the holiday (3) wasn’t so good. I (4) got a stomach bug and (5) spent nearly a week on the sofa.

Kirstie: Oh dear! How awful!

Laurie: I (6) didn’t leave the house for days. I just (7) watched DVDs. I was so bored!

Tạm dịch:

Kirstie: Chào, Laurie. Cậu thế nào rồi? Kể cho mình về kì nghỉ hè của cậu đi!

Laurie:  Chà, trong ba tuần đầu tiên, mình đã đi một trại hè ở Cornwall.

Kirstie: Thật không? Nghe thật vui đó chứ

Laurie: À đúng rồi. Mình đã học một môn thể thao mới – lướt sóng.

Kirstie: Ồ! Nghe thật tuyệt!

Laurie: Đúng rồi. Mình yêu nó lắm. Nó rất là thú vị - pha lẫn chút sợ hãi nữa!

Kirstie: Chắc chắn rồi! Cậu còn làm gì khác cho đến khi hết mùa hè không?

Laurie: Ờm, nửa còn lại của mùa hè cũng không tốt cho lắm. Mình bị viêm dạ dày ruột và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.

Kirstie: Ôi trời! Thật tệ làm sao.

Laurie: Mình đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày. Mình chỉ xem DVD. Mình đã rất chán.

Giải thích:

(1) I learnt a new sport - bodyboarding. (Mình đã học một môn thể thao mới – lướt sóng.)

Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về những việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ, do learn là động từ bất quy tắc (learn – learnt – learnt) nên ta có công thức: S + learnt + …

(2) I loved it. (Mình yêu nó lắm.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, nhưng do love là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘d’ vào sau động từ: S + loved + …

(3) Well, the second half of the holiday wasn’t so good.

Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta phải thêm not vào động từ → wasn’t 

(4) I got a stomach bug… (Mình bị viêm dạ dày ruột…)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, do get là động từ bất quy tắc (get – got - got) nên ta có công thức: S + got + …

(5) and spent nearly a week on the sofa. (và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, do spend là động từ bất quy tắc (spend – spent -spent) nên ta có công thức: S + spent + …

(6) I didn’t leave the house for days. (Mình đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày.)

Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta có công thức: S + did not + Vo 

(7) I just watched DVDs. (Mình chỉ xem DVD.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, nhưng do watch là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘ed’ vào sau động từ: S + watched + …

9 tháng 9 2023

I guess this woman is an astronaut. Her special helmet and some kinds of space machine like a rocket and a spaceship tell us about her job. The words in the picture look like Russian, so I think she comes from Russia.

(Tôi đoán người phụ nữ này là một phi hành gia. Mũ bảo hiểm đặc biệt của cô ấy và một số loại máy không gian như tên lửa và tàu vũ trụ cho chúng ta biết về công việc của cô ấy.Chữ trong bức tranh nhìn giống tiếng Nga nên tôi nghĩ cô ấy đến từ Nga.)