K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 9 2023
A - 4B - 3C - 1D - 2
11 tháng 9 2023

Bài nghe:

A)

Madison: Hi, Louis. Are you going to watch the match?

Louis: Yes, I am. But I've also got this history project to finish. And the match starts in twenty minutes! 

Madison: Why don't we look at the project together? I've finished mine. I can help you. We can try and finish it before the football starts.

Louis: To be honest, I'm a bit bored with it. Come on, let's turn the TV on.

Madison: Are you sure?

Louis: Yes! Come on...

Madison: Well, OK. It's your project...

B)

Matt: Hi, Emma. Can I ask your advice about something?

Emma: Sure, Matt. What is it?

Matt: My friend Toby's really angry with me.

Emma: Oh dear. Why's that?

Matt: Well, I wrote something on his Facebook page... and he didn't like it.

Emma: Oh no! What did you write?

Matt: Oh, it was just a silly joke.

Emma: And he didn't find it funny.

Matt: Exactly. What should I do? I feel so bad about it!

Emma: Why don't you give him a call and chat about it?

Matt: I tried that. He didn't answer.

Emma: Well, why don't you text him? You have to keep trying!

Matt: I know.

C)

Zoe: Hi, Ryan. You don't look very happy. What's wrong?

Ryan: Well, I saw Brandon yesterday, and he told me about this girl - Amy.

ZoeGo on.

Ryan: He really likes her. He wants to ask her out.

ZoeSo, what's the problem?

RyanI asked her out last week, and she said yes!

ZoeDid you tell Brandon?

Ryan: No, I didn't. I'm embarrassed. I don't want him to get cross with me.

ZoeBut you can't keep it a secret! You have to tell the truth.

Ryan: Hmm. But it's difficult...

ZoeDo you want me to have a word with him?

Ryan: Yes. Yes, please. Can you do that?

ZoeOK. I suppose so.

D)

Alex: Hi, Marcus.

Marcus: Hi Alex. Can I ask your advice about something?

Alex: Of course.

MarcusWell, it's Jack's birthday tomorrow and he's going out for dinner at a pizza restaurant.

Alex: OK. So what's the problem?

MarcusI can't go. I haven't got any money.

Alex: Oh, does Jack know that?

MarcusNo, he doesn't. I didn't say.

Alex: You need to tell him.

MarcusI know, but I'm embarrassed.

Alex: Well, you could speak to Jack and make an excuse. Say you've got a family dinner.

MarcusWhat, tell a lie? I can't do that.

Alex: It's only a little lie. That's my advice anyway.

Tạm dịch:

A)

Madison: Xin chào, Louis. Bạn có định xem trận đấu không?

Louis: Đúng vậy. Nhưng tôi cũng phải hoàn thành dự án lịch sử này. Và trận đấu bắt đầu sau hai mươi phút nữa!

Madison: Tại sao chúng ta không xem xét dự án cùng nhau? Tôi đã hoàn thành của tôi. Tôi có thể giúp bạn. Chúng tôi có thể thử và hoàn thành nó trước khi bóng đá bắt đầu.

Louis: Thành thật mà nói, tôi hơi chán với nó. Nào, hãy bật TV lên.

Madison: Bạn có chắc không?

Louis: Vâng! Nào...

Madison: Ừm, được rồi. Đó là dự án của bạn mà ...

B)

Matt: Chào, Emma. Tôi có thể hỏi lời khuyên của bạn về một cái gì đó không?

Emma: Chắc chắn rồi, Matt. Chuyện gì vậy?

Matt: Bạn của tôi, Toby thực sự giận tôi.

Emma: Ôi trời. Tại sao vậy?

Matt: À, tôi đã viết gì đó trên trang Facebook của anh ấy ... và anh ấy không thích nó.

Emma: Ồ không! Bạn đã viết gì?

Matt: Ồ, đó chỉ là một trò đùa ngớ ngẩn.

Emma: Và anh ấy không thấy buồn cười.

Matt: Chính xác. Tôi nên làm gì? Tôi cảm thấy rất tệ về nó!

Emma: Tại sao bạn không gọi cho anh ấy và nói chuyện về nó?

Matt: Tôi đã thử điều đó. Anh ấy không trả lời.

Emma: À, tại sao bạn không nhắn tin cho anh ấy? Bạn phải tiếp tục cố gắng!

Matt: Tôi biết.

C)

Zoe: Chào, Ryan. Bạn trông không được vui cho lắm. Chuyện gì vậy?

Ryan: À, tôi đã gặp Brandon ngày hôm qua, và anh ấy đã kể cho tôi nghe về cô gái này - Amy.

Zoe: Tiếp tục đi.

Ryan: Anh ấy thực sự thích cô ấy. Anh ấy muốn rủ cô ấy đi chơi.

Zoe: Vậy, vấn đề là gì?

Ryan: Tôi đã rủ cô ấy đi chơi tuần trước, và cô ấy đồng ý!

Zoe: Bạn có nói với Brandon không?

Ryan: Không, tôi không nói. Tôi xấu hổ. Tôi không muốn anh ấy tức giận với tôi.

Zoe: Nhưng bạn không thể giữ bí mật! Bạn phải nói sự thật.

Ryan: Hừm. Nhưng thật khó ...

Zoe: Bạn có muốn tôi nói chuyện với anh ấy không?

Ryan: Vâng. Vâng, làm ơn. Bạn có thể làm điều đó không?

Zoe: Được rồi. Tôi cho là vậy.

D)

Alex: Chào, Marcus.

Marcus: Chào Alex. Tôi có thể hỏi lời khuyên của bạn về một cái gì đó không?

Alex: Tất nhiên rồi.

Marcus: À, ngày mai là sinh nhật của Jack và anh ấy sẽ đi ăn tối tại một nhà hàng pizza.

Alex: Được rồi. Vậy vấn đề là gì?

Marcus: Tôi không thể đi. Tôi không có tiền.

Alex: Ồ, Jack có biết điều đó không?

Marcus: Không, anh ấy không. Tôi không nói.

Alex: Bạn cần phải nói với anh ấy.

Marcus: Tôi biết, nhưng tôi thấy xấu hổ.

Alex: Chà, bạn có thể nói chuyện với Jack và giải thích. Chẳng hạn như bạn ăn tối gia đình.

Marcus: Cái gì, nói dối á? Tôi không thể làm điều đó.

Alex: Đó chỉ là một lời nói dối vô hại. Dù sao thì đó cũng là lời khuyên của tôi.

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)Useful expressionsWelcoming the audience and introducing the topic(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)Hi everyone.(Chào mọi người.)Good morning/...
Đọc tiếp

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.

(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)

Useful expressions

Welcoming the audience and introducing the topic

(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)

Hi everyone.

(Chào mọi người.)

Good morning/ afternoon.

(Chào buổi sáng / buổi chiều.)

I’m here today to talk about/ discuss …

(Hôm nay tôi ở đây để nói về / thảo luận…)

I’d like to talk about …

(Tôi muốn nói về…)

Today, I’d like to share with you …

(Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với bạn…)

Introducing the first point/ idea

(Giới thiệu quan điểm/ ý tưởng đầu tiên)

Firstly, the problem can be solved by …

(Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng…)

The first solution is to …

(Giải pháp đầu tiên là…)

Introducing the second point/ idea

(Giới thiệu quan điểm / ý tưởng thứ hai)

My next point is …

(Điểm tiếp theo của tôi là…)

Another solution is to …

(Một giải pháp khác là…)

Finishing the presentation and thanking the audience

(Kết thúc bài thuyết trình và cảm ơn khán giả)

That concludes our presentation.

(Điều đó kết thúc bài thuyết trình của chúng tôi.)

That’s the end of our presentation today.

(Đó là phần cuối của bài thuyết trình của chúng ta ngày hôm nay.)

Thank you for listening.

(Cám ơn vì đã lắng nghe.)

Thank you for your attention.

(Cảm ơn vì sự quan tâm của bạn.)

1
10 tháng 9 2023

Good morning. Today, I’d like to share with you about the solutions to one of the most significant problems in our city - deforestation. Firstly, the problem can be solved by recycling paper, plastics, and wood products. My next point is introducing strict laws to prevent the cutting of natural forests. Another solution is to educate our friends, family, and community by sharing the deforestation facts, and its causes and effects. That’s the end of our presentation today. Thank you for your attention.

Tạm dịch:

Buổi sáng tốt lành. Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với các bạn về giải pháp cho một trong những vấn đề nổi bật nhất ở thành phố của chúng ta - nạn phá rừng. Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng cách tái chế giấy, nhựa và các sản phẩm từ gỗ. Giải pháp tiếp theo của tôi là đưa ra luật nghiêm khắc để ngăn chặn việc chặt phá rừng tự nhiên. Một giải pháp khác là giáo dục bạn bè, gia đình và cộng đồng của chúng ta bằng cách chia sẻ sự thật về nạn phá rừng, nguyên nhân và hậu quả của nó. Bài thuyết trình hôm nay đến đây là hết. Cảm ơn các bạn vì đã chú ý lắng nghe.

2. Join the following sentences. Use who, that, which or whose. Add commas where necessary.(Nối các câu sau. Sử dụng who, that, which hoặc whose. Thêm dấu phẩy nếu cần thiết.)1. My brother teaches me how to use a laptop. He is good at computers. => My brother _________________________________________________________________________.2. Peter is a friend of mine. His sister is taking an online maths course. => Peter...
Đọc tiếp

2. Join the following sentences. Use who, that, which or whose. Add commas where necessary.

(Nối các câu sau. Sử dụng who, that, which hoặc whose. Thêm dấu phẩy nếu cần thiết.)

1. My brother teaches me how to use a laptop. He is good at computers. 

=> My brother _________________________________________________________________________.

2. Peter is a friend of mine. His sister is taking an online maths course. 

=> Peter ______________________________________________________________________________.

3. Lan has read the book. I lent her the book. 

=> Lan _______________________________________________________________________________.

4. The boy has designed this invention. He is only 10 years old.

=> The boy___________________________________________________________________________.

5. That app is easy to use. It can help improve your English pronunciation.

=> That app __________________________________________________________________________.

1
6 tháng 2 2023

1.My brother,who is good at computers,teaches me how to use a laptop

2.Peter,whose sister is taking an online maths course,is a friend of mine

3.Lan has read the book which I lent her

4.The boy who is only 10 years old has designed this invention

5.That app,which can help improve your English pronunciation,is easy to use

2. Read the Reading Strategy. Then read the text quickly to get a general idea of the meaning. Were your ideas in exercise 1 correct?(Đọc “Chiến thuật đọc hiểu”. Sau đó đọc bài khóa thật nhanh để lấy ý chính về bài đọc. Ý tưởng của bạn trong bài 1 có đúng không?)Reading Strategy (Chiến thuật đọc hiểu)When you do a matching task, follow these steps:(Khi làm dạng bài nối, làm theo các bước sau:) 1. Read the text to get a...
Đọc tiếp

2. Read the Reading Strategy. Then read the text quickly to get a general idea of the meaning. Were your ideas in exercise 1 correct?

(Đọc “Chiến thuật đọc hiểu”. Sau đó đọc bài khóa thật nhanh để lấy ý chính về bài đọc. Ý tưởng của bạn trong bài 1 có đúng không?)

Reading Strategy (Chiến thuật đọc hiểu)

When you do a matching task, follow these steps:

(Khi làm dạng bài nối, làm theo các bước sau:) 

1. Read the text to get a general idea of the meaning. Do not worry if you do not understand every word.

(1. Đọc bài khóa để lấy ý chính. Đừng lo lắng nếu bạn không hiểu tất cả các từ trong bài đọc.)

2. Read the task and all the options carefully.

(2. Cẩn thận đọc đề bài và các lựa chọn.)

3. Read the paragraphs of the text carefully one by one and match them to the correct option.

(3. Cẩn thận đọc từng đoạn văn một và nối chúng với lựa chọn chính xác.)

4. Check that the extra options do not match with any of the paragraphs.

(4. Kiểm tra các lựa chọn thừa không hợp với bất cứ đoạn văn nào.)

1
11 tháng 9 2023

The text is about a girl who can’t feel pain. (Bài đọc nói về một cô gái không thể cảm nhận cơn đau.)

10 tháng 9 2023

1. d

2. c

3. b

4. a

2. Rewrite these sentences about Hoi An villages. Use the expressions below to help you.(Viết lại những câu này về các làng quê Hội An. Sử dụng các cấu trúc diễn đạt dưới đây để giúp bạn.)1. Hoi An villages are famous for their beautiful vegetable and herb gardens.=> __________________ well-known ________________________.2. Tourists can work on a local farm in the morning.=> _____________________ spend________________________.3. Tourists should buy...
Đọc tiếp

2. Rewrite these sentences about Hoi An villages. Use the expressions below to help you.

(Viết lại những câu này về các làng quê Hội An. Sử dụng các cấu trúc diễn đạt dưới đây để giúp bạn.)

1. Hoi An villages are famous for their beautiful vegetable and herb gardens.

=> __________________ well-known ________________________.

2. Tourists can work on a local farm in the morning.

=> _____________________ spend________________________.

3. Tourists should buy handmade products to help local businesses.

=> __________________ recommended ________________________.

Useful expressions:

What is special about the place? 

(Điều gì đặc biệt về nơi này?)

- … is / are famous for sth. 

(... nổi tiếng về...)

- … is / are well-known for sth. 

(... nổi tiếng về...)

What can tourists do / explore there?

(Du khách có thể làm gì ở đây?)

- ... can enjoy doing sth.

(... có thể thích...)

- … can spend time doing sth.

(...có thể dành thời gian...)

- Favourite leisure activities are / include doing sth.

(Những hoạt động giải trí yêu thích là...)

What can tourists do to make their trip more eco-friendly?

(Du khách có thể làm gì để chuyến đi của họ thân thiện với môi trường hơn?)

- ... ought (not) to / should (not) do sth…

(... nên (không nên)...)

- … are encouraged / recommended (nor) to do sth. 

(... được khuyến khích/ đề xuất...)

2
6 tháng 2 2023

1. Hoi An villages are well - known  for their beautiful vegetable and herb gardens.

2. Tourists can spend the morning on a local farm

3. Tourists recommended to buy handmade products to help local businesses.

6 tháng 2 2023

Hoi An villages are well-known for their beautiful vegetable and herb gardens

Tourists can spend the morning working on a local farm

Tourists are recommended to buy handmade products to help local businesses

6 tháng 2 2023

1.Face to face

2.Online learning

3.Prepare for

4.Strategy

5.Blended learning

1. Describe the photo. What are the girls doing? How are they feeling? What do you think they are saying?(Mô tả bức ảnh. Các cô gái đang làm gì? Họ đang cảm thấy như thế nào? Bạn nghĩ họ đang nói gì?)1. You borrowed a DVD from your friend but now you can't find it. Do you…(Bạn mượn một cái đĩa DVD từ bạn của bạn nhưng giờ bạn không thể tìm thấy nó nữa. Bạn sẽ…)a. tell your friend the truth as soon as possible? (nói cho...
Đọc tiếp

1. Describe the photo. What are the girls doing? How are they feeling? What do you think they are saying?

(Mô tả bức ảnh. Các cô gái đang làm gì? Họ đang cảm thấy như thế nào? Bạn nghĩ họ đang nói gì?)

1. You borrowed a DVD from your friend but now you can't find it. Do you…

(Bạn mượn một cái đĩa DVD từ bạn của bạn nhưng giờ bạn không thể tìm thấy nó nữa. Bạn sẽ…)

a. tell your friend the truth as soon as possible? 

(nói cho bạn của bạn sự thật sớm nhất có thể?)

b. say nothing and hope your friend forgets about it? 

(không nói gì cả và mong bạn của bạn sẽ quên đi chuyện đó?)

c. secretly buy a new copy of the DVD? 

(bí mật mua một bản sao của đĩa DVD đó?)

d. keep looking for the DVD but say nothing yet? 

(tiếp tục tìm kiếm đĩa DVD nhưng không nói gì cả?)

 

2. Your friend has stopped speaking to you and you don't know why. Do you…

(Bạn của bạn đã ngừng nói chuyện với bạn và bạn không biết lý do tại sao. Bạn sẽ…)

a. send a message asking what the problem is? 

(gửi tin nhắn để hỏi vấn đề là gì?)

b. ask your other friends about it? 

(hỏi những người bạn khác về chuyện đó?)

c. insist on talking face-to-face with your friend?

(kiên quyết nói chuyện trực tiếp với người bạn đó?)

d. just wait and see if the problem goes away 

(chờ và xem liệu vấn đề có hết không)

 

3. You’re friendly with a new student at school, but your old friends don't like him/her. Do you… 

(Bạn tỏ ra thân thiện với một học sinh mới ở trường, nhưng mấy người bạn cũ của bạn không thích cậu ấy. Bạn sẽ…)

a. stop spending time with the new student? 

(ngưng dành thời gian với học sinh mới?)

b. tell your old friends they aren't behaving well?

(nói cho mấy đứa bạn cũ rằng họ đang cư xử không đúng?)

c. invite them all to your house so they can get to know one another? 

(mời tất cả đến nhà để họ có thể hiểu nhau hơn?)

d. continue to see them all, but separately?

(tiếp tục gặp tất cả, nhưng riêng biệt?)

1
11 tháng 9 2023

One girl is upset. The other girl is talking to her to make her feel better.

(Một cô gái đang đau. Cô gái còn lại đang nói chuyện để cô ấy cảm thấy tốt hơn.)

6 tháng 2 2023

1A

2B

3C