K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

4.Choose the correct linking words.

(Chọn các từ nối đúng.)

1 I saw a bear when / while I was walking in the forest.

2 As soon as / while I saw it, I climbed a tree.

3 It ran away while / when my friends arrived.

4 After a few minutes / As soon as, I climbed down.

12 tháng 2 2023

C

E

D

B

A

8 tháng 10 2023

B THINK AND PLAN

1 When and where did the rescue happen?

The rescue happened in Ha Noi on the 12th of January, 2022.

(Cuộc giải cứu xảy ra tại Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.)

2 What happened to the people in the photo?

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the firefighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one firefighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

 (Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.)

3 Why was the rescue difficult?

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

(Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.)

4 How did the rescue end?

He lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

(Anh đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.)

C WRITE

An amazing rescue.

I took this photo while I was visiting Ha Noi on the 12th of January, 2022.

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the fire fighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one fire fighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

However, he lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

Tạm dịch:

Một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.

Tôi chụp bức ảnh này khi đang đi thăm Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.

Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.

Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.

Tuy nhiên, anh ta đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.

9 tháng 12 2023

Question 1: I’m interested in taking part in a clean-up event this month. (fancy)

I fancy taking part in a clean-up event this month

Question 2: The bookshelves are as high as the windows. (same)

The bookshelves are the same height as the windows

Question 3: Let’s collect old plastic bottles and paper in our school. (why)

Why don't we collect old plastic bottles and paper in our school?

Question 4: My friends go to the studio to practice dancing. I do it too. (and)

My friends go to the studio to practice dancing and so do I

3 tháng 11 2024

I like you

 

8 tháng 10 2023

I saw this squirrel while I was photographingflowers in a park.

(Tôi đã nhìn thấy con sóc này khi đang chụp ảnh hoa trong công viên.)

I was photographing flowers when I saw this squirrel.

(Tôi đang chụp ảnh những bông hoa khi tôi nhìn thấy con sóc này.)

8 tháng 10 2023

RULES (quy tắc)

1 We use the (1) past continuous for longer actions in progress and the (2) past simple for shorter

actions.

(Chúng ta sử dụng quá khứ tiếp diễn cho các hành động dài hơn đang diễn ra và quá khứ đơn cho các hành

động ngắn hơn.

2 We often use when before the (3) past simple and while before the (4) past continuous.

( Chúng ta thường sử dụng when trước quá khứ đơn và while trước quá khứ tiếp diễn.)

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (cụm từ khoá)

Describing events in a photo

(Mô tả các sự kiện trong một bức ảnh)

I took this photo while we were on a safari holidayin Kenya last February.

(Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái.)

It was an amazing rescue.

(Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.)

I was lucky to see it.

(Tôi đã may mắn khi nhìn thấy nó.)

It happened while we were taking photos of wildanimals.

(Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã.)

There was a group of people andthey were looking at something.

(Có một nhóm người và họ đang xem thứ gì đó.)

8 tháng 10 2023

Five verbs:

1.travel: đi lại, du lịch

2.watch: xem

3.happen: xảy ra

4.see: thấy

5.have: có

1 As soon as the accident happened, we called the police.

(Ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra, chúng tôi đã gọi cảnh sát.)

Giải thích: As soon as + quá khứ đơn

2 We met a lot of interesting people while we were travelling.

(Chúng tôi đã gặp rất nhiều người thú vị khi chúng tôi đi du lịch.)

Giải thích: while + quá khứ tiếp diễn

3 The two men were fishing when they saw the shark.

(Hai người đàn ông đang câu cá khi họ nhìn thấy con cá mập.)

Giải thích: hành động dài + when + quá khứ đơn

4 Someone stole my MP3 player while I was having a shower.

(Ai đó đã lấy trộm máy nghe nhạc MP3 của tôi khi tôi đang tắm.)

Giải thích: while + quá khứ tiếp diễn

5 Tom was playing computer games and his sister was watching TV. 

(Tom đang chơi trò chơi máy tính và em gái của anh ấy đang xem TV.)

Giải thích: 2 hành động song song, hành đông 1 chia quá khứ tiếp diễn thì hành động 2 cũng chia quá khứ

tiếp diễn.

9 tháng 10 2023

1.

John: So what means of transport will students use to go to school?

(Vậy học sinh sẽ sử dụng phương tiện giao thông nào để đến trường?)

Linh: I think they will go by bamboo-copter.

(Tôi nghĩ họ sẽ đi bằng trực thăng chong chóng tre.)

John: Bamboo-copter? How many wings will a bamboo-copter have?

(Trực thăng chong chóng tre? Một trực thăng chong chóng tre sẽ có bao nhiêu cánh?)

Linh: Three. (Ba.)

John: How will it work?

(Nó sẽ hoạt động như thế nào?)

Linh: You put it on and turn on the switch and fly away.

(Bạn đeo vào rồi bật công tắc bay đi.)

John: What will it run on?

(Nó sẽ chạy bằng gì?)

Linh: Electricity. (Điện.)

John: Won't users fall off it? It sounds dangerous.

(Người dùng sẽ không rơi khỏi nó chứ? Nghe có vẻ nguy hiểm.)

Linh: No, they won't. It is self-balancing. It is fun and safe to use it.

(Không, họ sẽ không. Nó sẽ tự cân bằng. Rất vui và an toàn để sử dụng nó.)

John: I can't wait to get one.

(Tôi không thể chờ đợi để có được một cái.)

2.

Nam: So what means of transport will students use to go to school?

(Vậy học sinh sẽ sử dụng phương tiện giao thông nào để đến trường?)

Ann: I think they will go by solowheel.

(Tôi nghĩ họ sẽ đi bằng xe 1 bánh.)

Nam: Solowheel? How many wheels will a solowheel have?

(Xe 1 bánh? Một xe 1 bánh sẽ có bao nhiêu bánh xe?)

Ann: One. (Một.)

Nam: How will it work?

(Nó sẽ hoạt động như thế nào?)

Ann: You stand on it and turn on the switch and ride away.

(Bạn đứng trên đó và bật công tắc và chạy đi.)

Nam: What will it run on?

(Nó sẽ chạy bằng gì?)

Ann: Electricity. (Điện.)

Nam: Will it be big? (Nó sẽ lớn chứ?)

Ann: No, it won't. It is small. It is fun and green to use it.

(Không, sẽ không đâu. Nó nhỏ. Sẽ rất vui và thiện thiện với môi trường khi sử dụng nó.)

Nam: I can't wait to get one.

(Tôi nóng lòng muốn lấy một cái.)

9 tháng 4 2023

1. Moussaka is a dish from Greece

2. It's popular in my country and I like it

3. The aubergine's main ingredients are meat and cheese

4. It has other vegetables such as onions and tomatoes

Nam HZ