Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Singapore attracts millions of (1) visitors every year. A hop-on hop- off bus goes (2) slowly around the city. The cost of the tour is (3) 35 dollars. The bus comes every (4) 30 minutes. This tour is good for people with (5) little time.
(Singapore thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. Một chiếc xe buýt hop-on hop-off đi chậm rãi quanh thành phố. Chi phí của chuyến tham quan là 35 đô la. Xe buýt đến sau mỗi 30 phút. Chuyến tham quan này phù hợp với những người có ít thời gian.)
1. Cheese Rolling (lăn phô mai)
2. A Toe Wrestling (đấu ngón chân)
Tạm dịch:
1. Đó là một môn thể thao đơn giản. Các đối thủ lăn một miếng pho mát lớn hình tròn từ trên đỉnh đồi. Đối thủ cạnh tranh chạy theo và cố gắng bắt lấy nó. Rất ít người có thể bắt được nó vì nó đi rất nhanh, khoảng 112 km một giờ.
2. Đó là một môn thể thao phổ biến cho trẻ em. Trò chơi này bắt đầu ở Derbyshire ở miền Bắc nước Anh. Hai đứa trẻ khóa chặt các ngón chân lại và cố gắng đẩy chân của đứa kia xuống đất. Nó tương tự như vật tay.
Tạm dịch:
Hôm nay có một triển lãm robot quốc tế tại Hà Nội. Mọi người có thể thấy nhiều loại robot ở đó.
Robot gia đình rất hữu ích cho công việc nội trợ. Họ có thể làm hầu hết các công việc nhà: nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, giặt giũ, ủi quần áo.
Robot giáo viên là sự lựa chọn tốt nhất cho trẻ em. Họ có thể giúp họ học tập. Họ có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán học và các môn học khác. Họ cũng có thể giúp trẻ em cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của mình.
Mọi người cũng quan tâm đến các loại robot khác tại triển lãm. Robot công nhân có thể xây nhà và di chuyển những thứ nặng nhọc: robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh và robot vũ trụ có thể xây dựng các trạm vũ trụ trên Mặt trăng và trên các hành tinh.
- It is Seoul.
- It’s in Korea.
- I can go there from Viet Nam by plane.
- The weather is very different among for seasons. The most pleasant seasons for most people in the city are spring and autumn, when azure skies and comfortable temperatures are typical.
- I’d to discover Lotte World, buy cosmetics at Myeongdong, explore Bukchon Hanok Village, catch the guard changing ceremony at Gyeongbokgung Palace, ride the world’s steepest wooden roller coaster at Everland, take the cable car up Mount Namsan, indulge in delicious street food, have a photo-shoot at Common Ground, buy traditional souvenirs at Insadong.
Tạm dịch:
- Đó là Seoul.
- Nó ở Hàn Quốc.
- Tôi có thể đến đó từ Việt Nam bằng máy bay.
- Thời tiết rất khác nhau giữa các mùa. Các mùa dễ chịu nhất đối với hầu hết mọi người trong thành phố là mùa xuân và mùa thu, khi bầu trời trong xanh và nhiệt độ dễ chịu là đặc trưng.
- Tôi muốn khám phá Lotte World, mua mỹ phẩm ở Myeongdong, khám phá làng Bukchon Hanok, đón lễ đổi gác ở Cung điện Gyeongbokgung, đi tàu lượn siêu tốc bằng gỗ dốc nhất thế giới tại Everland, đi cáp treo lên Núi Namsan, thưởng thức những con phố ngon đồ ăn, chụp ảnh tại Common Ground, mua quà lưu niệm truyền thống tại Insadong.
1. Read the text and choose the correct answer A, B or C for each of the questions.
(Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C cho mỗi câu hỏi.)
What will our houses in the future be like?
In the future, the places we live in and the ways we live will change a lot. Our houses will be more eco-friendly. We won't use electricity. We will use wind energy or solar energy instead. We will use our voices to control our houses. It'll make our lives more comfortable. There will be underground cities. There will be cities in the air and on other planets, too. We'll have to build cities there because there will be too many people and not enough land for houses or buildings.
1. Scientists predict where and how we live in the future _________.
A. will change a lot
B. will not change much
C. will change only a intthe
2. According to the text, which of the following is NOT true about future houses?
A. They'll be more eco-friendly.
B. They'll use electricity.
C. They'll use wind energy.
3. We will control our future houses _________.
A. with our voices
B. by clapping our hands
C. with mobile phones
4. There will be cities in the air, on other planets, and underground because _________.
A. we wont have enough land to build houses on
B. living there will be more comfortable
C. life on the Earth will become boring
1 - A. Scientists predict where and how we live in the future will change a lot.
(Các nhà khoa học dự đoán nơi và cách chúng ta sống trong tương lai sẽ thay đổi rất nhiều.)
2 - B. According to the text, which of the following is NOT true about future houses? - They'll use electricity.
(Theo văn bản, điều nào sau đây KHÔNG đúng về ngôi nhà trong tương lai? - Chúng sẽ sử dụng điện.)
3 - A. We will control our future houses with our voices.
(Chúng tôi sẽ kiểm soát ngôi nhà tương lai của mình bằng giọng nói của mình.)
4 - A. There will be cities in the air, on other planets, and underground because we won't have enough land to build houses on.
(Sẽ có những thành phố trên không, trên các hành tinh khác và dưới lòng đất vì chúng ta sẽ không có đủ đất để xây nhà.)
1. statue: tượng
2. museum: bảo tàng
3. palace: cung điện
4. tower: tháp
5. opera house: nhà hát lớn
6. cathedral: nhà thờ chính tòa
7. bridge: cây cầu
8. park: công viên
living room (phòng khách) | bedroom (phòng ngủ) | kitchen (nhà bếp) |
wireless TV electric fan smart clock computer | wireless TV smart clock electric fan | electric cooker dishwasher fridge washing machine |
- electric cooker: nồi cơm điện
- dishwasher: máy rửa chén
- washing machine: máy giặt
- wireless TV: TV không dây
- fridge: tủ lạnh
- electric fan: quạt máy
- computer: máy vi tính
- smart clock: đồng hồ thông minh
- living room: phòng khách
- bedroom: phòng ngủ
- kitchen: nhà bếp








The scale is (1) 1:50,000. There are a lot of (2) paths on this map, and there's one (3) hill. It is (4) 156 metres high. There's also a big (5) road and a (6) train station on the map.
(Tỷ lệ là 1: 50.000. Có rất nhiều con đường trên bản đồ này, và có một ngọn đồi. Ngọn đồi cao 156 mét. Ngoài ra còn có một con đường lớn và một nhà ga xe lửa trên bản đồ.)