Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
tham khảo
I. KHÁI NIỆM VỀ SINH TRƯỞNG
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
2. Thời gian thế hệ (g)
Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi 1 tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.
VD: VK E.coli 20' phân chia một lần (g=20'); trực khuẩn lao là 12h ( ở nhiệt độ 37oC); nấm men bia ở 30oC là 2h...
Công thức tính thời gian thế hệ: g = t/n
với: t: thời gian
n: số lần phân chia trong thời gian t
3. Công thức tính số lượng tế bào

Sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu trong thời gian t:
Nt = N0 x 2n
Với:
Nt : số tế bào sau n lần phân chia trong thời gian t
N0 : số tế bào ban đầu
n : số lần phân chia
II. SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
Sự sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục bao gồm 4 pha cơ bản; pha tiềm phát, pha cấp số, pha cân bằng và pha suy vong.
µ là tốc độ sinh trưởng riêng của VSV, chỉ số lần phân chia trong một đơn vị thời gian.

- Pha tiềm phát (pha lag): tính từ khi vi sinh vật được cấy vào bình cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng. Đây là giai đoạn thích nghi của VSV, chúng tiến hành tổng hợp mạnh ADN và các enzyme chuẩn bị cho sự phân bào.
- Pha lũy thừa (pha log-pha cấp số): vi sinh vật phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đai. Thời gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất.
- Pha cân bằng: tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi sinh vật giảm dần. Do chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, chất độc hại tăng trong môi trường nuôi cấy, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian.
- Pha suy vong: số lượng tế bào trong quần thể giảm do bị phân huỷ ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tăng
Ý nghĩa: nghiên cứu sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật,
Một số hạn chế của nuôi cấy không liên tục:
+ Chất dinh dưỡng cạn dần
+ Các chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều và ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật
2. Nuôi cấy liên tục:
Trong nuôi cấy liên tục không có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không lấy ra các chất độc hại do đó quá trình nuôi cấy sẽ nhanh chóng dẫn đến suy vong.
Trong nuôi cấy liên tục chất dinh dưỡng mới thường xuyên được bổ sung đồng thời không ngừng loại bỏ các chất thải, nhờ vậy quá trình nuôi cấy đạt hiệu quả cao và thu được nhiều sinh khối hơn.
Nuôi cấy liên tục được dùng để sản xuất sinh khối vi sinh vật như các enzyme, vitamim, etanol…
III. Sinh sản của vi sinh vật.
Ở cả vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực đều có 3 hình thức sinh sản là: Phân đôi, nảy chồi và hình thành bào tử.

1. Sinh sản ở sinh vật nhân sơ.
Phân đôi ở vi sinh vật:

Nội bào tử ở vi khuẩn

2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực.

Hình thành bào tử ở nấm mốc:

Bào tử trần và bào tử kín :

So sánh nội bào tử và ngoại bào tử:

+ Pha tiềm phát + Pha luỹ thừa + Pha cân bằng + Pha suy vong
Để không xảy ra pha suy vong: luôn đổi mới môi trường nuôi cấy bằng cách bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra lượng dịch nuôi cấy tương đương.
So sánh nuôi cấy liên tục và không liên tục
Để giúp các bạn dễ nhớ và so sánh, Toploigiai xin tổng hợp lại những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 phương pháp nuôi cấy liên tục và không liên tục như sau:
Giống nhau:
Cả hai phương pháp nuôi cấy liên tục và không liên tục đều bắt đầu với pha tiềm phát. Tiếp đến là pha lũy thừa và pha cân bằng.
Khác nhau:
Nuôi cấy liên tục | Nuôi cấy không liên tục |
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới | Không bổ sung chất dinh dưỡng mới |
Thường xuyên rút bỏ chất thải và sinh khối | Không rút bỏ chất thải và sinh khối |
Quần thể vi sinh vật sinh trưởng ở pha lũy thừa trong thời gian dài, mật độ vi sinh vật tương đối ổn định, không có pha tiềm phát | Quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong |
Vi sinh vật không bị phân hủy ở thời gian suy vong | Vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong |
Bảng so sánh giữa nuôi cấy liên tục và không liên tục
Sự sinh trưởng của vi sinh vật xử lý nước
- Sự khác nhau giữa nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

- Giải thích có sự khác biệt đó: do bản chất của 2 kiểu nuôi cấy
+ Nuôi cấy không liên tục – môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất, sự sinh trưởng của vi khuẩn bao gồm 4 pha cơ bản: pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
+ Nuôi cấy liên tục: trong môi trường nuôi cấy liên tục thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất, vi sinh vật không cần pha tiềm phát do đã có sẵn enzyme để thích ứng với nguồn chất dinh dưỡng được bổ sung thêm, và không có sự suy vong.
+ Pha tiềm phát + Pha luỹ thừa + Pha cân bằng + Pha suy vong
Để không xảy ra pha suy vong: luôn đổi mới môi trường nuôi cấy bằng cách bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra lượng dịch nuôi cấy tương đương.Tham khảo
Trình bày sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục
+ Pha tiềm phát + Pha luỹ thừa + Pha cân bằng + Pha suy vong
Để không xảy ra pha suy vong: luôn đổi mới môi trường nuôi cấy bằng cách bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra lượng dịch nuôi cấy tương đương.
+ Các pha đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục:
- Pha tiềm phát (lag) có μ = 0 và g = 0 (vì chưa có sự phân chia). Ở pha cân bằng cũng có μ = 0 (xét về quần thể vi sinh vật).
- Pha lũy thừa (log) μ = cực đại và không đổi theo thời gian. Thời gian của một thế hệ (g) cũng là ngắn nhất và không đổi theo thời gian.
+ Trong nuôi cấy không liên tục pha lũy thừa có thời gian thế hệ (g) không đổi theo thời gian.
+ Nguyên tắc của nuôi cấy liên tục là giữ cho môi trường ốn định, bằng cách luôn thêm vào môi trường dinh dưỡng mới và lấy đi một lượng tương đương dịch đã qua nuôi cấy.
+ Ứng dụng nuôi cấy liên tục trong công nghệ sinh học để sản xuất prôtêin đơn bào, các chất hoạt tính sinh học như insulin, interfêrôn, các enzim và các kháng sinh...
Ở pha lũy thừa, vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Đáp án A
Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?
- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số
lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.
- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.
- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào
trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.
Nuôi cấy không liên tục: trong môi trường này không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyên hoá vật chất. Quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo đường cong gồm 4 pha: pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong.(1 đ)
-Nuôi cấy liên tục: Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương. không có pha tiềm phát và pha suy vong.(1 đ)
-Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải thường xuyên bbổ sung vào môi trường nuôi cấy các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương.(1 đ)
vd và ứng dụng sorry bạn tự lấy nha
a, Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
b, Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: 4 pha.
* Pha tiềm phát (pha Lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường.
- Số lượng tế bào trong quần thể không tăng.
- Enzim cảm ứng được hình thành.
* Pha lũy thừa (pha Log)
- Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa.
- Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với một số chủng và điều kiện nuôi cấy.
* Pha cân bằng
- Số lượng vi sinh vật đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian là do:
+ Một số tế bào bị phân hủy.
+ Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia.
* Pha suy vong
- Số tế bào trong quần thể giảm dần do:
+ Số tế bào bị phân hủy nhiều.
+ Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt.
+ Chất độc hại tích lũy nhiều.
Môi trường nuôi cấy liên tục là vì khuẩn trong môi trường liên tục bổ sung chất dinh dưỡng đồng thời lấy đi chất thải
Môi trường nuôi cấy không liên tục làm nuôi cấy trong môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không lấy đi sản phẩm
a. Phân biệt môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại môi trường này nằm ở việc bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ chất thải:
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo một đường cong gồm 4 phađiển hình:
1. Pha tiềm phát (Lag phase)
2. Pha lũy thừa (Log phase/Exponential phase)
3. Pha cân bằng (Stationary phase)
4. Pha suy vong (Decline/Death phase)
Lưu ý: Để thu được lượng sinh khối vi khuẩn lớn nhất, người ta thường thu hoạch vào cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng.
a. Phân biệt môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục:
+Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm của quá trình chuyển hóa vật chất (chất thải, sinh khối thừa).
+Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương ứng (bao gồm cả các sản phẩm chuyển hóa và tế bào vi khuẩn) để duy trì điều kiện môi trường ổn định
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra qua 4 pha thích nghi và phát triển:
+Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường mới.Số lượng tế bào chưa tăng.Enzym cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
+Pha lũy thừa: Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ cực đại và không đổi.Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh (theo cấp số nhân).
+Pha cân bằng:Tốc độ sinh trưởng giảm dần.Số lượng tế bào đạt mức cực đại và không đổi (Số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi).Nguyên nhân: Chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, chất độc hại tích lũy, pH thay đổi.
+Pha suy vong:Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần.Số tế bào chết đi nhiều hơn số tế bào sinh ra.Nguyên nhân: Chất dinh dưỡng cạn kiệt nghiêm trọng, chất độc hại tích lũy quá nhiều làm tế bào bị phân hủy.
-Nuôi cấy liên tục:
Ở nuôi cấy liên tục không có pha tiềm phát. Lúc này các chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục cho môi trường nuôi, đồng thời các chất thải độc hại được lấy ra tương ứng. Phương pháp này dùng để tạo sinh khối.
– Nuôi cấy không liên tục:
Nuôi cấy không liên tục có 4 pha (lag, log, cân, suy), chất dinh dưỡng và chất thải độc hại lại không được lấy ra hay thêm vào. Môi trường nuôi cấy tách biệt với bên ngoài. Phương pháp này dùng để nghiên cứu ở trong phòng thí nghiệm.
Khái niệm;
a.
Là môi trường nuôi vi khuẩn trong đó không bổ sung thêm chất dinh dưỡng và không loại bỏ chất thải trong suốt quá trình nuôi.
Là môi trường mà liên tục bổ sung chất dinh dưỡng mới và đồng thời loại bỏ bớt dịch nuôi chứa vi khuẩn và chất thải, giúp duy trì điều kiện ổn định.
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường không liên tục:
Gồm 4 pha:
Vi khuẩn thích nghi với môi trường mới, chưa phân chia, số lượng chưa tăng.
Vi khuẩn phân chia rất nhanh theo cấp số nhân, số lượng tăng mạnh.
Số vi khuẩn sinh ra ≈ số vi khuẩn chết, tổng số tế bào gần như không đổi.
Do thiếu dinh dưỡng và tích tụ chất độc, số vi khuẩn chết nhiều hơn số sinh ra, quần thể giảm dần.
a. Phân biệt môi trường nuôi cấy
• Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất (chất thải).
• Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương ứng (bao gồm cả chất thải).
H
a,-Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất trong suốt quá trình nuôi cấy.
-Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương ứng (bao gồm cả các sản phẩm chuyển hóa và sinh khối vi sinh vật).
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục Quần thể vi khuẩn trải qua 4 pha sinh trưởng chính:
+ Pha tiềm phát (Lag phase): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào chưa tăng. Enzyme được hình thành để cảm ứng với cơ chất.
+ Pha lũy thừa (Log phase): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ cực đại, số lượng tế bào tăng rất nhanh theo cấp số nhân.
+Pha cân bằng (Stationary phase): Tốc độ sinh trưởng giảm dần. Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi (số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi).
+Pha suy vong (Decline phase): Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều. Số lượng tế bào chết vượt quá số tế bào mới sinh ra.
a) môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất trong suốt quá trình nuôi cấy
Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung thêm chất dinh dưỡng đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương ứng (bao gồm cả các sản phẩm chuyển hóa và sinh khối vi sinh vật )để duy trì điều kiện ổn định
b) pha tiềm phát: tính từ khi vi khuẩn được nuôi cấy cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng ở pha này vi khuẩn dần thích nghi với môi trường tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia
Pha lũy thừa: vi sinh vật phân chia mạnh mẽ theo tiềm năng số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại ở pha cuối
Pha cân bằng: dinh dưỡng trong môi trường giảm chất độc hại tăng tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi sinh vật giảm dần lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi
Pha suy vong: số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều
Câu :
a,
-Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường mà trong quá trình nuôi không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và cũng không loại bỏ sản phẩm chuyển hóa ra ngoài.
-Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới đồng thời loại bỏ bớt sản phẩm chuyển hóa và một phần sinh khối, giúp duy trì điều kiện ổn định cho vi sinh vật phát triển.
b,
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng qua 4 pha:
-Pha tiềm phát ( pha lag ): Vi khuẩn thích nghi với môi trường mới, chưa phân chia hoặc phân chia rất ít.
-Pha luỹ thừa ( pha log ): Vi khuẩn phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
-Pha cân bằng: Số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết, tổng số tế bào ổn định.
-Pha suy vong: Số tế bào chết nhiều hơn số tế bào sinh ra, quần thể giảm dần.
câu1
a Phân biệt môi trường nuôi cấy
b. Các pha sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục Quần thể vi khuẩn trải qua 4 pha chính:
a) Trong mô hình nuôi cấy lớn, thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất, môi trường nuôi cấy như vậy được gọi là môi trường nuôi cấy liên tục.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục - môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không đường lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
b) sự sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục:
+) Pha tiềm phát (pha lag): tính từ khi vi khuẩn được nuôi cấy cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng (phân chia). Ở pha này vi khuẩn rần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
+) ba lũy thừa (pha log): vi sinh vật phân chia mạnh men theo tiềm năng số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.
+) pha cân bằng: dinh dưỡng trong môi trường giảm chất độc hại tăng. Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi sinh vật giảm dần. Tượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi.
+) pha suy vong số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
- Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường không được bổ sung dinh dưỡng mới và không lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất.
- Nuôi cấy liên tục: Là môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi sản phẩm chuyển hóa. Vuihoc +3
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn (nuôi cấy không liên tục) gồm 4 pha:a) +)Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa (chất thải) trong suốt quá trình nuôi cấy. Đây là hệ thống đóng, thể tích môi trường cơ bản không thay đổi. +)Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới vào bình nuôi, đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy (chứa tế bào và sản phẩm chuyển hóa) tương đương để giữ thể tích môi trường ổn định. Đây là hệ thống mở. b) Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo đường cong sinh trưởng gồm 4 pha (thường vẽ theo trục tung là logarit số lượng tế bào, trục hoành là thời gian): +)Pha tiềm phát (pha lag):
Vi khuẩn mới được chuyển sang môi trường mới nên cần thời gian thích nghi. Số lượng tế bào gần như không tăng. Tế bào tổng hợp enzyme cảm ứng, DNA, RNA, protein để chuẩn bị phân chia. Thời gian pha này phụ thuộc vào giống cấy và sự khác biệt giữa môi trường cũ - mới. +)Pha lũy thừa (pha log hay pha cấp số): Vi khuẩn đã thích nghi hoàn toàn, điều kiện môi trường thuận lợi (dinh dưỡng dồi dào, ít chất thải). Số lượng tế bào tăng rất nhanh theo lũy thừa (tăng theo hàm mũ: Nt = N0 × 2ⁿ). Đây là pha sinh trưởng mạnh nhất, tốc độ phân chia cao và ổn định. Tế bào có hoạt tính sinh lý cao nhất. +)Pha cân bằng (pha stationary): Khi chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, chất thải tích tụ nhiều → tốc độ sinh sản bằng tốc độ chết. Số lượng tế bào gần như không thay đổi (đạt mức tối đa). Một số vi khuẩn có thể hình thành bào tử để chống chịu điều kiện bất lợi. +)Pha suy vong (pha death hay pha suy giảm): Chất dinh dưỡng hầu như hết, chất thải tích tụ gây độc. Tốc độ chết nhanh hơn tốc độ sinh sản → số lượng tế bào giảm dần. Nhiều tế bào tự phân hủy (autolysis).
a.
Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm của quá trình chuyển hóa vật chất trong suốt quá trình nuôi cấy.
Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, đồng thời liên tục lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương (bao gồm cả các sản phẩm chuyển hóa và sinh khối vi sinh vật) để duy trì điều kiện môi trường ổn định.
b. Quần thể vi khuẩn trong môi trường này trải qua 4 pha chính:
Pha tiềm phát (Pha lag): Tính từ khi bắt đầu cấy vi khuẩn vào bình cho đến khi chúng bắt đầu phân chia. Vi khuẩn thích nghi với môi trường, tổng hợp mạnh mẽ ADN và các enzyme chuẩn bị cho sự phân bào. Số lượng tế bào chưa tăng.
Pha lũy thừa (Pha log): Vi khuẩn sinh trưởng và phân chia với tốc độ tối đa không đổi. Số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh theo cấp số nhân.
Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng giảm dần. Số lượng tế bào đạt mức cực đại và không đổi theo thời gian. Số lượng tế bào sinh ra tương đương với số lượng tế bào chết đi.
Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều. Số lượng tế bào chết vượt quá số tế bào sinh ra, dẫn đến tổng số tế bào trong quần thể giảm dần.
- Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và cũng không được lấy đi các sản phẩm của quá trình chuyển hóa vật chất trong suốt thời gian nuôi cấy.
- Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường thường xuyên được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và đồng thời cũng liên tục lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương ứng (bao gồm cả các sản phẩm chuyển hóa và vi khuẩn).
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo đường cong gồm 4 pha:a)
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục - môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất, sự sinh trưởng của việc khuẩn bao gồm bốn pha cơ bản : pha tiềm phát , pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong
b)
Pha tiềm phát là tính từ khi vi khuẩn được nuôi cấy cho đến khi chúng bắt đâu sinh trưởng. Ở đây , vì khuẩn đần thích ghi với môi trường , tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
Pha lũy thừa: vi sinh vật phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.
Pha cân bằng: dinh dưỡng trong môi trường giảm, chất độc tăng, tốc độ sinh trưởng giảm dần . Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi.
Pha suy vong: số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt , chất độc hại tích lũy thừa ngày càng nhiều
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy mà trong suốt quá trình không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và cũng không được lấy đi các sản phẩm của quá trình chuyển hóa vật chất. Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới, đồng thời liên tục lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương ứng
a.
Môi trường nuôi cấy không liên tục: là môi trường kín, không bổ sung thêm chất dinh dưỡng và không loại bỏ chất thải trong suốt quá trình nuôi cấyMôi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới và đồng thời loại bỏ bớt sản phẩm chuyển hoá và một phần vi sinh vật, giúp duy trì trạng thái ổn định.
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường không liên tục gồm 4 pha:
A.Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
B.
Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường mới. Số lượng tế bào chưa tăng. Vi khuẩn tổng hợp mạnh mẽ các enzyme và các chất chuẩn bị cho quá trình phân chia. Pha lũy thừa : Vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ. Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân, tốc độ sinh trưởng đạt cực đại. Thời gian thế hệ không đổi. Pha cân bằng : Số lượng tế bào đạt mức tối đa và không đổi theo thời gian. Tốc độ sinh bằng tốc độ chết: Số lượng tế bào sinh ra tương đương với số lượng tế bào chết đi. Nguyên nhân: Dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, chất độc hại tích lũy. Pha suy vong : Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần. Tốc độ chết lớn hơn tốc độ sinh: Do chất dinh dưỡng cạn kiệt hoàn toàn và chất độc hại tích lũy quá nhiều.
a . Không liên tục: Không thêm dinh dưỡng mới, không lấy đi chất thải
Liên tục: Thường xuyên thêm dinh dưỡng mới và lấy đi dịch nuôi cấy tương ứng.
b . 4 pha sinh trưởng :
Pha tiềm phát : Vi khuẩn thích nghi, số lượng tế bào chưa tăng
Pha luỹ thừa: Vi khuẩn phân chia mạnh , số lượng tăng nhanh theo cấp số nhân.
Pha cân bằng: số lượng tế bào đạt cực đại và ổn định
Pha suy vong: số lượng tế bào giảm dần
a) - Môi trường nuôi cấy liên tục là: Trong mô hình nuôi cấy lớn, thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
- Môi trường nuôi cấy không liên tục là: Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
a,
- môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không đuợc lấy đi các sản phẩm trao đổi chất
- môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường thường xuyên đuợc bổ sung chất dinh dưỡng
b,
a -Môi trường nuối cấy không liên tục là không được bổ sung chất dị dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
-Môi trường nuôi cấy liên tục là thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất
b. Sinh trưởng của quần thể sinh vật gồm 4 pha cơ bản:
- Pha tiềm phát: Tính từ vi khuẩn được nuôi cấy cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng.
- Pha luỹ thừa: Vi sinh vật phân chia mạnh mẽ theo tiềm năng, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa đạt đến cực đại ở cuối pha.
- Pha cân bằng: Dinh dưỡng trong môi trường giảm, chất độc hại tăng. Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi sinh vật giảm dần. Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi.
câu 1
a. Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất , sự sinh trưởng của vi khuẩn bao gồm 4 pha cơ bản : pha tiềm phát, pha lũy thừa , pha cân bằng, pha suy vong .
Nuôi cấy liên tục là mô hình nuôi cấy lớn , thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất .
b,
Pha tiềm phát : tính từ khi vi khuẩn được nuôi cấy cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng . Vi khuẩn thích nghi với môi trường , tổng hợp vật chất , chuẩn bị cho sự phân chia
Pha lũy thừa : vi sinh vật phân chia mạnh mẽ theo tiềm năng , số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha
Pha cân băng : dinh dưỡng môi trường giảm , chất độc hại tăng . Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất giảm dần . Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi
Pha suy vong : số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt , chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều
a.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất, sự sinh trưởng của vi khuẩn
Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở các pha trong môi trường nuôi cấy không liên tục là:
- Pha tiềm phát (pha lag): tính từ khi vi khuẩn được nuôi cấy cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng
Vi khuẩn bắt đầu thích nghi với môi trường mới
Số lượng tế bào chưa tăng, nhưng các enzyme trao đổi chất và DNA tổng hợp mạnh mẽ cho sự phân chia
- Pha luỹ thừa (pha log): vi khuẩn sinh trưởng và phân chia với tốc độ tối đa không đổi
số tế bào tăng lên rất nhanh ( theo cấp số nhân )
- Pha cân bằng: số lượng tế bào cực đại không thay đổi theo thời gian. Tốc độ sinh trưởng giảm dần do dinh dưỡng trong môi trường giảm, chất độc hại tăng lên
Số lượng tế bào sinh ra tương đương với lượng tế vào chết đi
- Pha suy vong: số lượng tế bào trong quần thể giảm dần do dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều
a.Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm của quá trình chuyển hóa vật chất trong suốt quá trình nuôi. Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới, đồng thời liên tục lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương (bao gồm cả các sản phẩm chuyển hóa và sinh khối vi sinh vật). b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, *diễn ra theo đường cong gồm 4 pha: +Pha tiềm phát (Pha lag):Vi khuẩn thích nghi với môi trường sống mới.Số lượng tế bào chưa tăng, nhưng kích thước tế bào tăng lên do đang tổng hợp mạnh mẽ các enzyme và các chất cần thiết cho sự phân chia. +Pha lũy thừa (Pha log):Vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ với tốc độ lớn nhất và không đổi.Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh theo cấp số nhân. +Pha cân bằng:Tốc độ sinh trưởng giảm dần do chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt và các chất độc hại tích tụ.Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi). +Pha suy vong:Chất dinh dưỡng cạn kiệt hoàn toàn, chất độc hại tích tụ quá nhiều làm thay đổi điều kiện môi trường.Số lượng tế bào chết đi nhiều hơn số tế bào sinh ra, dẫn đến số lượng tế bào trong quần thể giảm dần.
a. Khái niệm: - Môi trường nuôi cấy không liên tục:Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa. Vi khuẩn sinh trưởng trong một không gian kín, nguồn dinh dưỡng cạn dần. VD: nuôi cấy trong bình tam giác, ống nghiệm. - Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường nuôi cấy được bổ sung liên tục chất dinh dưỡng mới và lấy đi không ngừng các sản phẩm chuyển hóa. Nhờ đó mật độ vi khuẩn được duy trì ổn định. VD: nuôi cấy trong hệ lên men. b. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: Gồm 4 pha: - Pha tiềm phát (pha lag):Vi khuẩn thích nghi với môi trường, tổng hợp enzyme và vật chất chuẩn bị cho phân bào. Số lượng tế bào chưa tăng. - Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ với tốc độ cực đại và không đổi. Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân, thời gian thế hệ ngắn nhất. - Pha cân bằng:Tốc độ sinh sản cân bằng với tốc độ chết. Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi do dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc tích lũy. - Pha suy vong:Số tế bào chết vượt số tế bào sinh ra. Số lượng tế bào giảm mạnh do dinh dưỡng cạn kiệt hoàn toàn và chất độc ức chếch.
a,Sự khác biệt chủ yếu nằm ở việc bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ chất thải trong quá trình nuôi cấy:
•m Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy mà trong suốt quá trình đó không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và cũng không được lấy ra các sản phẩm chuyển hóa vật chất (chất thải, sinh khối thừa).
Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường mà chất dinh dưỡng liên tục được bổ sung vào và đồng thời một lượng dịch nuôi cấy tương ứng cũng được lấy ra để giữ cho thể tích môi trường ổn định và duy trì vi khuẩn ở pha lũy thừa.
b, Trong môi trường này, quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha đặc trưng:
1. Pha tiềm phát (Lag)
•Vi khuẩn thích nghi với môi trường mới.
Số lượng tế bào chưa tăng.
Vi khuẩn tích cực tổng hợp enzyme và các thành phần tế bào để chuẩn bị cho sự phân chia.
2. Pha lũy thừa (log)
Vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ.
Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân (tăng rất nhanh).
Tốc độ sinh trưởng đạt cực đại, hằng số tốc độ phân chia không đổi.
3. Pha dừng
Chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều, pH thay đổi.
Số lượng tế bào sinh ra bằng với số lượng tế bào chết đi.
Tổng số tế bào trong quần thể đạt mức cực đại và không đổi.
4. Pha suy vong
Chất dinh dưỡng cạn kiệt nghiêm trọng, chất độc hại quá nhiều.
Số lượng tế bào chết lớn hơn số lượng tế bào sinh ra.
Tổng số tế bào trong quần thể giảm dần.
a, môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất trong suốt quá trình nuôi cấy môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới đồng thời liên tục lấy ra một lượng dịch nuôi lấy cấy tương đương
b, có bốn pha: pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng, pha suy vong