Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài toán:
- Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
- Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
- Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
- Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.
Trả lời:
- Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
- Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
- Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
- Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
- Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.
pư tạo khí H2 : Fe+ 2Hcl-------------------> FeCl2 + H2
0,05<------------------------------------0,05mol
FexOy+ Hcl------------------------------> xFeCl2y/x+ h20
11,6/(56x+16y)------------------------>11,6x/(56x+16y)
=> mFe=0,05.56=2,8g=>%=...........................=> mFexOy=11,6g=>%
b. Fe(2+) + 2 Oh- ---------------------> Fe(oh)2
0,05-----------------------------------------0,05
Fe(2y/x) + 2y/xOH ------------------------------------> Fe(Oh)2y/x
11,6x/(56x+16y)----------------------------------------------------------->11,6x/(56x+16y)
nung trong kk 2(Fe(oh)2;Fe(oh)2y/x)------------------> Fe2O3
0,2mol ---------------------------- 0,1 mol
<=> (0,05+11,6x/(56x+16y) )=0,2 => x/y=3/4
vậy là Fe3O4
Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 40% là m1 (g), dung dịch H2SO4 20% là m2 (g). Theo đề bài, sau khi trộn được 98 g dung dịch H2SO4 25%, nên m1 + m2 = 98 g. Khối lượng axit nguyên chất trong hỗn hợp là 25% · 98 = 24,5 g. Trong các dung dịch ban đầu khối lượng axit bằng 0,4 m1 + 0,2 m2. Ta có hệ phương trình: 0,4 m1 + 0,2 m2 = 24,5 và m1 + m2 = 98. Giải ra m1 = 24,5 g và m2 = 73,5 g. Dùng khối lượng riêng d = 1,22 g/mL để đổi ra thể tích: V1 = 24,5/1,22 ≈ 20 mL dung dịch 40% và V2 = 73,5/1,22 ≈ 60 mL dung dịch 20%. Vậy cần khoảng 20 mL H2SO4 40% và 60 mL H2SO4 20% để pha được 98 g dung dịch 25%.
nH2SO4=0,25.1=0,25(mol
nHCl=0,25.2=0,5(mol)
Gọi Vdd B=V(lít)
nNaOH=V(mol)
nBa(OH)2=2V(mol)
Phương trình hóa học :
NaOH+HCl→NaCl+H2O
Ba(OH)2+2HCl→BaCl2+2H2O
2NaOH+H2SO4→Na2SO4+2H2O
Ba(OH)2+H2SO4→BaSO4+H2O
Ta thấy , bản chất của phương trình trên là :
1 nguyên tử H trong dung dịch A kết hợp của 1 nhóm OH trong dung dịch B tạo thành 1 phân tử H2H2O
→nH=nOH
Ta có :
Trong dung dịch A:
nH=nHCl+2nH2SO4=0,5+0,25.2=1(mol)
Trong dung dịch B:B:
n_{OH}= n_{NaOH} + 2n_{Ba(OH)_2 = V + 2V.2 = 5V(mol)
nH=nOH
⇔1=5V⇔1=5V
⇔V=0,2(lít)
\(Fe+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2\)
0,1 0,1 0,1 0,1
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\to Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
chỉ có Fe phản ứng mới cho sản phẩm là H2
số mol của H2 là: \(n_{H2}=\frac{V_{H2}}{24,79}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,1\cdot56=5,6\left(g\right)\)
\(\%Fe=\frac{5,6}{8}\cdot100\%=70\%\)
\(\%Al_2O_3=100\%-70\%=30\%\)
b. A là \(FeSO_4\)
\(FeSO_4+2NaOH\to Fe\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)
0,1 0,2 0,1 0,1
khối lượng chất rắn thu được là:
\(m_{Fe\left(OH\right)_2}=n_{Fe\left(OH\right)_2}\cdot M_{Fe\left(OH\right)_2}=0,1\cdot90=9\left(g\right)\)
kết luận: a: phần trăm khối lượng Fe có trong hỗn hợp X là 70%, phần trăm khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp X là 30%
b. chất rắn thu được là 9g
nHCl = 0,5 x 2 = 1 mol. nH2SO4 = 0,5 x 1 = 0,5 mol
Ta có NaOH + HCl ---> NaCl + H2O
2NaOH + H2SO4 ---> Na2SO4 + 2H2O
nNaOH = nHCl + 2nH2SO4 = 1 + 0,5.2 = 2mol
=> VNaOH = 2: 1 = 2 lít
PTHH: \(HCl+NaOH\rightarrow NaCl+H_2O\)
\(2NaOH+H_2SO_4\rightarrow Na_2SO_4+2H_2O\)
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{HCl}=0,25\cdot1=0,25\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4}=0,25\cdot2=0,5\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow n_{NaOH}=n_{HCl}+2n_{H_2SO_4}=1,25\left(mol\right)\) \(\Rightarrow V_{NaOH}=\dfrac{1,25}{2}=0,625\left(l\right)=625\left(ml\right)\)