Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
nHCl=0,2*3,5=0,7(mol)
Gọi x và y lần lượt là số mol của 2 oxít CuO và Fe2O3.
Ta có: (64+16)*x+(56*2+16*3)*y=20 (1)
CuO + 2HCl ---> CuCl2 + H2O
x--------->2x (mol)
Fe2O3 + 6HCl ---> 2FeCl3 + 3H2O
y----------->6y (mol)
Ta có: 2x+6y=nHCl=0,7 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được:
x=0,05(mol)
y=0,1(mol)
=> Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu là:
mCuO=0,05*80=4 (g)
mFe2O3=0,1*160=16 (g)
Đổi 200ml=0,2l
CTHC có dạng MO
PTHH: MO + H2SO4 -> MSO4 +H2O
0,2 <- 0,2 (mol)
n H2SO4= m/M= 8/98=0,2(mol)
Theo PTHH ta có nMO =n H2SO4 = 0,2(mol)
-> M H2SO4=8/0,2=40(g)
Ta có : M + O =40 -> M=24 ứng vs Magie(Mg)
Vậy CT của oxit : MgO
Em ms học lp 8 thôi, ko bt đúng hay k ^^
Giả sử dd axit phản ứng hết
--> nH2 = 0.5nH+ = 0.5(0.25*1+0.25*0.5*2)=0.25mol
--> VH2 = 5.6l > 4.368l
--> axit còn dư, KL hết
Gọi nAl = a, nMg = b
--> 27a+24b = 3.87
1.5a + b = 0.195
--> a = 0.09, b= 0.06
nH+ dư = 0.5 - 0.39 = 0.11
nOH- = 0.01V + 0.01*2*V = 0.03V
H+ + OH- --> H2O
0.11 0.11
nAl3+ = nAl = 0.09
Al3+ + 3OH- --> Al(OH)3
0.09 0.27 0.09
Al(OH)3 + OH- --> AlO2(-) + 2H2O
0.09 0.09
--> 0.03V = 0.47
--> V = 15.67l
chịu thôi
$Al+3AgNO_3\rightarrow Al(NO_3)_3+3Ag$
$2Al+3Cu(NO_3)_2\rightarrow 2Al(NO_3)_3+3Cu$
$2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_3+3H_2\uparrow$
b) Tính \(a\) và \(b\)Số mol \(Cu(NO_3)_2\):
$n_=0,3\times0,2=0,06\ (mol)$
Số mol \(AgNO_3\):
$n_=0,3\times0,1=0,03\ (mol)$
Số mol khí \(H_2\):
$n_=\dfrac6724=0,03\ (mol)$
Vì chất rắn B tác dụng với HCl tạo khí \(H_2\), nên B còn Al dư.
Theo phương trình:
$n_=\dfrac23n_=\dfrac23\times0,03=0,02\ (mol)$
Khối lượng Al dư:
$m_=0,02\times27=0,54\ (g)$
Số mol Ag tạo thành:
$n_=n_=0,03\ (mol)$
Khối lượng Ag:
$m_=0,03\times108=3,24\ (g)$
Số mol Cu tạo thành:
$n_=n_=0,06\ (mol)$
Khối lượng Cu:
$m_=0,06\times64=3,84\ (g)$
Số mol Al đã phản ứng:
$n_=\dfrac13n_+\dfrac23n_$
$n_=\dfrac13\times0,03+\dfrac23\times0,06=0,05\ (mol)$
Số mol Al ban đầu:
$n_=0,05+0,02=0,07\ (mol)$
Khối lượng Al ban đầu:
$a=0,07\times27=1,89\ (g)$
Khối lượng chất rắn B:
$b=m_+m_+m_$
$b=0,54+3,24+3,84=7,62\ (g)$
c) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong BPhần trăm khối lượng Al:
$%m_=\dfrac5462\times100%\approx7,09%$
Phần trăm khối lượng Ag:
$%m_=\dfrac2462\times100%\approx42,52%$
Phần trăm khối lượng Cu:
$%m_=\dfrac8462\times100%\approx50,39%$
nHCl=0,2*3,5=0,7(mol)
Gọi x và y lần lượt là số mol của 2 oxít CuO và Fe2O3.
Ta có: (64+16)*x+(56*2+16*3)*y=20 (1)
CuO + 2HCl ---> CuCl2 + H2O
x--------->2x (mol)
Fe2O3 + 6HCl ---> 2FeCl3 + 3H2O
y----------->6y (mol)
Ta có: 2x+6y=nHCl=0,7 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được:
x=0,05(mol)
y=0,1(mol)
=> Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu là:
mCuO=0,05*80=4 (g)
mFe2O3=0,1*160=16 (g)
a) 2HCl + CuO ----> CuCl2 + H2O
6HCl + Fe2O3 ----> 2FeCl3 + 3H2O
b) nHCl= 3.5 x 0.2 = 0.7
Đặt x, y lần lượt là số mọl của HCl ở pt 1, pt2
2HCl + CuO ----> CuCl2 + H2O
2x-------------x-----------x--------- x
6HCl + Fe2O3-----> 2FeCl3 + 3H2O
6y---------------y----------------2y--... 3y
ta có hệ phương trình hai ẩn x, y
2x+ 6y = 0.7
80x+160y=20
===> x=0.05;y = 0.1
m CuO= 0.05 x 80=4 g
m Fe2O3= 0.1 x 160 =16 g
a) 2HCl + CuO ----> CuCl2 + H2O
6HCl + Fe2O3 ----> 2FeCl3 + 3H2O
b) nHCl= 3.5 x 0.2 = 0.7
Đặt x, y lần lượt là số mọl của HCl ở pt 1, pt2
2HCl + CuO ----> CuCl2 + H2O
2x-------------x-----------x--------- x
6HCl + Fe2O3-----> 2FeCl3 + 3H2O
6y---------------y----------------2y--... 3y
ta có hệ phương trình hai ẩn x, y
2x+ 6y = 0.7
80x+160y=20
===> x=0.05;y = 0.1
m CuO= 0.05 x 80=4 g
m Fe2O3= 0.1 x 160 =16 g