Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ăn uống lành mạnh là cảm thấy tuyệt vời và có nhiều năng lượng hơn. Nếu bạn chọn đúng loại thực phẩm, chế độ ăn uống lành mạnh của bạn cũng sẽ là một chế độ ăn ngon. Bạn vẫn có thể thưởng thức các món mặn và ngọt mà mình yêu thích, nhưng quá nhiều đường và muối sẽ có hại cho cơ thể.
Các sản phẩm từ sữa như sữa, pho mát và sữa chua rất tốt vì chúng chứa canxi và giữ cho răng và xương của bạn khỏe mạnh. Bạn nên chọn các sản phẩm sữa ít chất béo.
Thịt, cá, trứng, đậu và các loại hạt cũng rất quan trọng. Chúng giữ cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh và chúng cung cấp cho chúng ta năng lượng để làm việc và giải trí.
Ngũ cốc nguyên hạt là một phần quan trọng trong mỗi bữa ăn. Nếu bạn ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, bạn sẽ có một trái tim khỏe mạnh. Ngũ cốc nguyên hạt có trong bánh mì, ngũ cốc, mì ống và gạo. Bánh mì đen và gạo lứt là nguồn cung cấp ngũ cốc nguyên hạt tuyệt vời.
Trái cây và rau quả là phần quan trọng nhất của một chế độ ăn uống lành mạnh. Chúng có hàm lượng calo thấp và đầy đủ vitamin. Ăn nhiều trái cây và rau quả trong mỗi bữa ăn và như những bữa ăn nhẹ trong ngày. Trái cây và rau có màu sẫm hơn có nhiều vitamin hơn.
A. Tìm những từ được gạch chân trong đoạn văn cho phù hợp với nghĩa.
1 .________: một lượng năng lượng.
2 .________: sức mạnh mà cơ thể bạn nhận được từ thức ăn.
3 .________: thực phẩm bạn ăn giữa các bữa ăn.
4 .________: Nếu thức ăn là thứ này, nó có vị đường.
5 .________: Nếu thức ăn là thứ này, nó có vị muối.
6 .________: loại thực phẩm bạn ăn thường xuyên nhất.
7 .________: những thứ trong thực phẩm mà chúng ta cần để phát triển và khỏe mạnh.
8 .________: nơi bạn nhận được thứ gì đó từ đó.
Mik chỉ dịch cho bạn vì ko có từ gạch chân.
Theo các nhà khoa học, những người không mắc bệnh celiac thì không nên thực hiện chế độ ăn uống không có gluten
Các nhà khoa học cho biết, chế độ ăn uống không có gluten không được khuyến khích cho những người không mắc bệnh celiac. Gluten là một loại protein có trong lúa mỳ, lúa mạch đen và lúa mạch, tạo tính dai và tính đàn hồi cho đồ ăn trong quá trình nướng.
Khoảng 1% người Anh mắc chứng không dung nạp gluten, và phải đối mặt với một loạt các triệu chứng suy nhược bao gồm nôn mửa, các vấn đề thần kinh, bệnh thiếu máu, viêm và tăng nguy cơ bệnh tim mạch vành. Tuy nhiên, một số ước tính cho thấy tỷ lệ người lớn thực hiện chế độ ăn uống không gluten ở Anh là hơn 12%, nhiều người tin rằng điều đó sẽ tốt hơn cho tim.
Các nhà nghiên cứu tại Đại học Harvard đã xem xét dữ liệu thu thập trên gần 120.000 người trong thời gian trên 26 năm và thấy rằng việc thực hiện chế độ ăn uống không có gluten không làm giảm nguy cơ bệnh tim. Và họ cảnh báo rằng việc hạn chế gluten trong khẩu phần ăn có thể dẫn đến lượng dung nạp các ngũ cốc nguyên hạt thấp, loại mà được biết đến là có lợi cho tim.
We all know that too much animal fat is bad (18).................. our heath . For example , Americans eat a lot of meat and only a small (19) .................... of graint , fruit and vegetables . (20) ................. their diet , they have hight rates of cancer and heart disease. In Japan , people eat large amounts of grains and very (21)................ meat . The Japanese also have very low rates of cancer and heart disease and they live(22) .............. than anyone else in the world . When Japanese people move to the United States , the rates of heart disease and cancer increase when their (23)............... changes. So , we should eat more grains , fruit and vegetables and eat (24) ................ meat and fewer (25) ............... products.
18. a. to b. at c. of d. for
19. a. numbers b. amount c. kind d. product
20.a. Instead b. Instead of c. Because d. Because of
21. a. much b. many c. little d. few
22. a. longer b. shorter c. older d. worse
23.a. health b. diet c. energy d. products
24. a. much b. more c. less d. fewer
25. a. cereal b. healthy c. grain d. diary
We all know that too much animal fat is bad (18).................. our heath . For example , Americans eat a lot of meat and only a small (19) .................... of graint , fruit and vegetables . (20) ................. their diet , they have hight rates of cancer and heart disease. In Japan , people eat large amounts of grains and very (21)................ meat . The Japanese also have very low rates of cancer and heart disease and they live(22) .............. than anyone else in the world . When Japanese people move to the United States , the rates of heart disease and cancer increase when their (23)............... changes. So , we should eat more grains , fruit and vegetables and eat (24) ................ meat and fewer (25) ............... products.
18. a. to b. at c. of d. for
19. a. numbers b. amount c. kind d. product
20.a. Instead b. Instead of c. Because d. Because of
21. a. much b. many c. little d. few
22. a. longer b. shorter c. older d. worse
23.a. health b. diet c. energy d. products
24. a. much b. more c. less d. fewer
25. a. cereal b. healthy c. grain d. diary
1. What does the healthy diet help you ?
=> It feeling great and having more energy.
2. What can you enjoy when you have a healthy eating diet?
=> You can enjoy your favourite sweet and salty foods , but don't eat too much sugar and salt. It bad for your body.
3. Why are dairy products good for your health ?
=> Because it contain calcium and keep your teeth and bones healthy. You should choose low-fat dairy products.
4. What is the function of meat fish , eggs, beans and nuts?
=> They keep our bodies healthy and they give us energy to work and play.
5. Why are whole grains an important part of a healthy life ?
=> It will give you a healthy heart.
6. What types of fruit and vegetables have more vitamins?
=> Fruit and vegetables with darker colors have more vitamins.
#Riin
- sickness -> sick
- stay fit -> keep fit
- (bạn viết sai đề nha, đề đúng là: Her aunt added a little salt for the spinach nha) for -> to
- careful -> carefully
- many -> much
- không sai
- not eat -> not to eat
- instead -> instead of
- safe -> safely
- in -> on
- careful -> carefully
- careless -> carelessly
- trying -> to try
- thanks for -> thanks to
- have -> to have
- sickness -> sick
- stay fit -> keep fit
- (bạn viết sai đề nha, đề đúng là: Her aunt added a little salt for the spinach nha) for -> to
- careful -> carefully
- many -> much
- không sai
- not eat -> not to eat
- instead -> instead of
- safe -> safely
- in -> on
- careful -> carefully
- careless -> carelessly
- trying -> to try
- thanks for -> thanks to
- have -> to have
Supply the correct form of the works in brackets
1,The Japanese eat........healthily............,so they have high life expectancy.(health)
2,Drinking unclean water can cause.......sickness........(sick)
3,My uncle is a........vegeterian.........He doesn't eat meat or fish(vegetable)
4,...........Obesity................can increase the risk of heart disease and diabetes(obese)
5,I'm...........allergic..............to shellfish,so I can't eat lobster and shrimp(allergy)
6,I got .............sunburnt............... during my beach vacation(sunburn)
7,Lack of vitamin E can cause skin diseases and..........tiredness.........(tired)
8,The symptoms of the disease include fever and.....headache......(head)
1. cause + N => cần điền danh từ
sick (adj): ốm yếu => sickness (n): bệnh tật
Đáp án: sickness
2. My uncle is a + N => cần điền danh từ chỉ người
vegetable (n): rau => vegetarian (n): người ăn chay
Đáp án: vegetarian
3. N đứng đầu câu làm chủ ngữ
obese (adj): béo phì => Obesity (n): sự béo phì
Đáp án: Obesity
4. to be + adj
allergy (n): sự dị ứng => allergic (adj): dị ứng
Đáp án: allergic
5. get + adj
Đáp án: sunburned (bị cháy nắng)
6. cause N and N
tired (adj): mệt mỏi => tiredness (n): sự mệt mỏi
Đáp án: tiredness
7. include N and N
head (n): đầu => headache (n): bệnh đau đầu
Đáp án: headache
Mk ko chắc nhé
1. Sick
2. Vegetarian ( ăn chay )
3. Như câu 2
4. Obese
5. An allergy
6. ...
7. Ko hỉu, đề bài cứ lộn xộn sao ế

?