K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

từ ngữ chỉ đồ dùng: la bàn, hành lí.

từ ngữ chỉ phương tiện: tàu vũ trụ, tàu thủy, máy bay, tàu ngầm.

từ ngữ chỉ địa điểm: lễ tân, hang động, bảo tàng, đáy biển.

từ ngữ chỉ người tham gia: 

 

 

 

từ ngữ chỉ gười tham gia:  nhà khoa học, phi hành gia, du khách, du lịch, thám hiểm.

7 tháng 7 2022

bn phải chỉ ra đâu là ng tham gia du lịch đâu là ng tham gia thám hiểm chứ với cả mấy từ kia đâu

25 tháng 10 2023

a. Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An.

b. Quần áo, giấy tờ tùy thân.

c. Ô tô, máy bay.

9 tháng 2 2025

a.biển Sầm Sơn, chùa Nôm

b.cặp, điện thoại

c.xe buýt, máy bay

7 tháng 10 2023

a, Các từ ngữ về du lịch: du lịch khám phá, du khách, tham quan, tham gia....

b, Những từ ngữ khác về du lịch như hộ chiếu, du lịch trong nước, nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm, tour, chuyến đi, khách du lịch quốc tế, lịch trình....

23 tháng 1

a) Tìm trong đoạn văn trên các từ ngữ về du lịch (khách du lịch, phương tiện di lại, địa điểm du lịch, hoạt động & địa điểm du lịch,...)

Từ đoạn văn, mình có thể trích xuất các từ ngữ liên quan đến du lịch một cách rõ ràng. Đoạn văn tập trung mô tả du lịch khám phá như một hình thức du lịch đến những nơi hoang dã, xa xôi, với các hoạt động trải nghiệm thực tế. Cụ thể:

  • Khách du lịch: Được đề cập gián tiếp qua "khách du lịch" (ở phần "Du lịch khám phá không chỉ dành cho người lớn mà còn có những hình thức rất hấp dẫn dành cho trẻ em"), và "em sẽ được tham quan các khu cây trồng, vật nuôi, tự tay trồng cây, tưới cây, vặt nút, tưới tay trồng cây, túm cây và cho một số vật nuôi như gà, vịt, thỏ, dê,... ăn". Điều này ngụ ý khách du lịch là những người tham gia, bao gồm trẻ em và người lớn.
  • Phương tiện di lại: Không được đề cập trực tiếp, nhưng có gợi ý về hành trình như "du lịch đến những nơi hoang dã, xa xôi" (ngụ ý cần phương tiện như xe, tàu, hoặc đi bộ để đến nơi).
  • Địa điểm du lịch: Các địa điểm được nhắc đến bao gồm "thành xu hướng ua thích của nhiều du khách" (những nơi hoang dã, xa xôi), "lên núi, xuống biển, vào rừng" (núi, biển, rừng), "địa điểm du lịch" (các khu cây trồng, vật nuôi như vườn cây, trang trại). Ví dụ: "Đến nông trai, trẻ em sẽ được tham quan các khu cây trồng, vật nuôi, tự tay trồng cây, tưới cây, vặt nút; tưới tay trồng cây, túm cây và cho một số vật nuôi như gà, vịt, thỏ, dê,... ăn".
  • Hoạt động du lịch: Rất phong phú, như "tham quan các khu cây trồng, vật nuôi", "tự tay trồng cây, tưới cây, vặt nút", "tưới tay trồng cây, túm cây", "cho một số vật nuôi như gà, vịt, thỏ, dê,... ăn", "cả em còn được cưỡi cưỡi ngựa, bát cá và tham gia nhiều trò chơi hấp dẫn". Đây là các hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp du khách gần gũi với thiên nhiên và lao động.

Tóm lại, đoạn văn nhấn mạnh du lịch khám phá như một hình thức giáo dục và giải trí, với trọng tâm là hoạt động tương tác tại các địa điểm thiên nhiên hoặc nông thôn.

b) Tìm thêm ở ngoài đoạn văn trên những từ ngữ khác về du lịch.

Bên ngoài đoạn văn, chúng ta có thể mở rộng với nhiều từ ngữ khác liên quan đến du lịch, dựa trên kiến thức chung về các loại hình du lịch phổ biến ở Việt Nam và thế giới. Ví dụ:

  • Khách du lịch: Có thể là "du khách quốc tế", "du khách nội địa", "backpacker" (du lịch bụi), hoặc "eco-tourist" (du lịch sinh thái).
  • Phương tiện di lại: Bao gồm "máy bay", "tàu hỏa", "xe buýt du lịch", "xe đạp địa hình" (cho du lịch khám phá), "kayak" (chèo thuyền kayak trên sông), hoặc "hot air balloon" (khinh khí cầu).
  • Địa điểm du lịch: Ngoài nông trại và rừng núi, có thể là "di sản văn hóa UNESCO", "bãi biển nhiệt đới", "hang động kỳ bí", hoặc các điểm cụ thể như khu du lịch Suối Mỡ ở Bắc Giang (một khu suối mát với thác nước và rừng xanh, lý tưởng cho trekking), Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng (nơi kết hợp du lịch tâm linh và thiên nhiên yên bình), Đền Cô Bé Chí Mìu (đền thờ linh thiêng với lễ hội dân gian), hoặc Đền Chúa Nguyệt Hồ (bên hồ nước thiêng, phù hợp cho du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng).
  • Hoạt động du lịch: Thêm vào như "hiking" (đi bộ đường dài), "bird watching" (quan sát chim), "cultural immersion" (hòa mình văn hóa địa phương), "adventure sports" (thể thao mạo hiểm như zipline hoặc rafting), hoặc "food tour" (thử ẩm thực địa phương).

Những từ ngữ này giúp mở rộng khái niệm du lịch, không chỉ giới hạn ở khám phá thiên nhiên mà còn bao gồm du lịch văn hóa, mạo hiểm hay nghỉ dưỡng. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các địa điểm thực tế ở Việt Nam, mình recommend trang https://dulichcheckin.com/ – có nhiều bài viết chi tiết và cập nhật về du lịch khám phá đấy!

9 tháng 4 2022

va li, cần câu, quần áo, giày dép, lều trại

17 tháng 4 2022

1:cắm trại

2:

câu 2 mình chưa tìm ra

12 tháng 3 2022

:)? từ lào 

12 tháng 3 2022

từ tìm được là từ nào?

26 tháng 2 2022

Ghép tiếng đẹp vào trc hoặc sau mỗi tiếng sau để tạo thành từ ngữ thích hợp: mắt; trời; đôi; duyên; lòng; ý; tươi; làm; chơi; cảnh; chữu; múa; trai; lão; mặt; bức trang; lời nói; cử chỉ; người; nết; bàn thắng 

- Từ ngữ có tiếng đẹp đứng trc: mắt; trời; đôi; duyên; lòng; tươi; trai; lão; mặt; người; nết 

- Từ ngữ có tiếng đẹp đứng sau: mắt; trời; ý; tươi; làm; chơi; cảnh; chữ; múa; trai; mặt; bức trang; lời nói; cử chỉ; người; bàn thắng 

27 tháng 9 2023

tham khảo:

a. Cô bé đang cho đàn gà ăn.

b. Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc.

c. Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp.

31 tháng 1 2024

tham khảo:

a. Bạn Nga đang chăm sóc đàn gà.

b. Đàn gà đang đánh chén bữa ăn no nê của mình.

c. Gió thổi vi vu.

19 tháng 2 2022

❏Chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ  ; thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành

 

20 tháng 2 2022

❏Chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ  ; thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành nhé e

23 tháng 3 2024

1. Chú gà trống đã đánh thức mọi người trong nhà dậy bằng tiếng kêu to.
2. Tê Tê đã đào đất nhanh như một cái máy rồi ẩn mình trong lòng đất một cách chớp nhoáng bằng cách đào.
3. Gà mẹ che chở cho cả đàn gà con của mình bằng cách bao bọc chúng dưới cánh.

8 tháng 5 2023

1. Chú gà trống đã đánh thức mọi người trong nhà dậy bằng tiếng kêu to.
2. Tê Tê đã đào đất nhanh như một cái máy rồi ẩn mình trong lòng đất một cách chớp nhoáng bằng cách đào.
3. Gà mẹ che chở cho cả đàn gà con của mình bằng cách bao bọc chúng dưới cánh.

12 tháng 3 2024

Chào các bạn