K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a) Số hạt mang điện tích là:

(52+16):2=34(hạt)

Số hạt không mang điện tích (nơtron) là:

52-34=18(hạt) ->(1)

Vì : số p= số e

=> Số hạt proton bằng:

18:2=9(hạt)

Số proton là 9 hạt=> Số electron cũng bằng 9 hạt -> (2)

Từ (1); (2)=> Ta có trong nguyên tử x có số nơtron là 34; số electron và số proton cùng là 9.

 

 

7 tháng 9 2016

a) tổng số hạt = 52 = 2p + n 

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt k mang điện = 16 = 2p - n 

=> p=17 , n=18 

viết cấu hình của z= p= 17 ra => số e ở mỗi lớp 

nguyên tử khối A = ( 17+ 18) . 1,013 =35,455đvc

Nguyên tử của nguyên tốX nặng 6.6553⋅10−236.6553⋅10−23g . Xác định tên nguyên tố X.Nguyên tử khối của C= 3/4 nguyên tử khối của O và nguyên tử khối của O=1/2 nguyên tử khối của S. Tính NTK của oxi và lưu hùynhtheo đơn vị gNguyên tử Y có tổng số hạt cơ bản là 58và NTK của Y<40. Hỏi Y thuộc nguyên tố kim loại nào, và nguyên tố Y là kim loại?Tổng số hạt cơ bản của 2 nhân tử kim laoji A...
Đọc tiếp
  1. Nguyên tử của nguyên tốX nặng 6.655310236.6553⋅10−23g . Xác định tên nguyên tố X.
  2. Nguyên tử khối của C= 3/4 nguyên tử khối của O và nguyên tử khối của O=1/2 nguyên tử khối của S. Tính NTK của oxi và lưu hùynhtheo đơn vị g
  3. Nguyên tử Y có tổng số hạt cơ bản là 58và NTK của Y<40. Hỏi Y thuộc nguyên tố kim loại nào, và nguyên tố Y là kim loại?
  4. Tổng số hạt cơ bản của 2 nhân tử kim laoji A và B là 142. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt ko mang điện là 42. Số hạt mang diện của nguyên tử B hơn Nguyên tử A là 12. Xác định tên của 2 nguyên tử A và B.
  5. Phân tử Y gồm 4 nguyên tử X liên kết với 10H. Xác định tên của nguyên tố X biết rằng phân tử khối của Y nặng gấp 29 lần phân tử phân tử khối của H.

                           giúp mk với khocroi

1
28 tháng 9 2016

2. Lấy NTK của O và S nhân với 1/12 khối lượng của C(có ghi trong sgk)

5. Ta có:

PTK của Y= 4X+ 10H=29x2(PTK của PT H là 2)

=>4X+10x1=48

=>4X=38

=>X=...

=>

1. Khí A có công thức hóa học XY\(_2\), là một trong những hiện tượng mưa axit. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2 a, Xác định CTHH của A 2. Nhiệt phân muối Cu(XY\(_3\))\(_2\) hoặc muối AgXY\(_3\) đều thu được khí A theo sơ đồ phản ứng...
Đọc tiếp

1. Khí A có công thức hóa học XY\(_2\), là một trong những hiện tượng mưa axit. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2

a, Xác định CTHH của A

2. Nhiệt phân muối Cu(XY\(_3\))\(_2\) hoặc muối AgXY\(_3\) đều thu được khí A theo sơ đồ phản ứng sau:

Cu(XY\(_3\))\(_2\) ➜ CuY + XY\(_2\) + Y\(_2\)

AgXY\(_3\) ➜ Ag + XY\(_2\) + Y\(_2\)

Khi tiến hành nhiệt phân a gam Cu(XY\(_3\))\(_2\) thì thu được V\(_1\) lít hỗn hợp khí, b gam AgXY\(_3\) thì thu được V\(_2\)=1,2V\(_1\) lít hỗn hợp khí

a, Viết phượng trình hóa học. Xác định tỉ lệ a/b biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

b, Tính V\(_1\) và V\(_2\) (ở đktc) nếu a = 56,4 gam

0
19 tháng 8 2016

Theo đề ra ta có

\(\begin{cases}p+e+n=28\\n>\frac{1}{2}\left(p+e\right)\end{cases}\)

Mà p=e

\(\Rightarrow\begin{cases}2p+n=28\\n>\frac{1}{2}.2p\end{cases}\)

\(\Rightarrow\begin{cases}n=28-2p\left(1\right)\\n>p\left(2\right)\end{cases}\)

Thế (1) vào (2) ta có

\(28-2p>p\)

\(\Rightarrow3p< 28\)

\(\Rightarrow p< \frac{28}{3}\)

\(\Rightarrow p< 9,4\)

(+) Với p=e=9

=> n = 10

NKT=9+10=19 => F

Vậy số proton của nguyên tử là 9

Nguyên tử Flo ( F )

17 tháng 3 2019

Ôn tập học kỳ II

4 tháng 10 2016

-Ta tinh dc trong M2X3: 
Ztong=76, Ntong=84 
=>2Z(M)+3Z(X)=76 (1) 
2N(M)+3N(X)=84 (2) 
cong 1,2=>2A(M)+3A(X)=160 (3) 
lai co: A(M)-A(X)=40 (4) 
giai 3,4=> A(M)=56, A(X)=16 (5) 
(tuy o day ta co the biet M,X nhung ta phai tinh Z de suy ra nguyen to) 
-tong hat M>tong hat X la 53+3+2=58 
=>Z(M)+A(M)-Z(X)-A(X)=58 (6) 
5,6 =>Z(M)-Z(X)=18 (7) 
1,7=>Z(M)=26, Z(X)=8=> Fe2O3 

21 tháng 9 2017

Câu 1:

2P+N=52

N-P=1

Giải hệ ta có: P=17=E, N=18

Y là Clo: Cl

21 tháng 9 2017

Gọi số proton;electron;nơtron lần lượt là : p;e;n

Ta có: p=e => p+e = 2p

Theo đề bài ta có hệ sau :

\(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=52\\n-p=1\end{matrix}\right.\)

=>p=17 và n=18

Vậy số proton;electronvà nơtron lần lượt là : 17 ; 17 ; 18

16 tháng 8 2025

Đề:

Hợp chất \(Y\) có công thức \(M X_{2}\) với các dữ kiện:

  1. M chiếm 46,67% về khối lượng.
  2. Trong hạt nhân M: số n nhiều hơn số p là 4.
  3. Trong hạt nhân X: số p = số n.
  4. Tổng số proton trong phân tử \(M X_{2}\)58.
    Tìm công thức phân tử \(M X_{2}\).

Bước 1: Gọi số proton của M là \(Z_{M}\), số neutron là \(N_{M} = Z_{M} + 4\).

→ Số khối \(A_{M} = Z_{M} + N_{M} = 2 Z_{M} + 4\).


Bước 2: Gọi số proton của X là \(Z_{X}\), số neutron bằng \(Z_{X}\).

→ Số khối \(A_{X} = Z_{X} + N_{X} = 2 Z_{X}\).


Bước 3: Tổng proton trong phân tử

\(& Z_{M} + 2 Z_{X} = 58. & & (\text{1})\)


Bước 4: Tính theo % khối lượng

Khối lượng phân tử:

\(A_{M} + 2 A_{X} = \left(\right. 2 Z_{M} + 4 \left.\right) + 2 \left(\right. 2 Z_{X} \left.\right) = 2 Z_{M} + 4 + 4 Z_{X} .\)

Khối lượng phần M chiếm: \(A_{M} = 2 Z_{M} + 4\).
Theo đề:

\(\frac{2 Z_{M} + 4}{2 Z_{M} + 4 + 4 Z_{X}} = 46 , 67 \% = \frac{7}{15} .\)


Bước 5: Lập phương trình

\(\frac{2 Z_{M} + 4}{2 Z_{M} + 4 + 4 Z_{X}} = \frac{7}{15} .\)

Nhân chéo:

\(15 \left(\right. 2 Z_{M} + 4 \left.\right) = 7 \left(\right. 2 Z_{M} + 4 + 4 Z_{X} \left.\right) .\) \(30 Z_{M} + 60 = 14 Z_{M} + 28 + 28 Z_{X} .\) \(16 Z_{M} + 32 = 28 Z_{X} .\)\(& 4 Z_{M} + 8 = 7 Z_{X} . & & (\text{2})\)


Bước 6: Giải hệ (1) và (2)

Từ (2): \(Z_{X} = \frac{4 Z_{M} + 8}{7}\).

Thay vào (1):

\(Z_{M} + 2 \cdot \frac{4 Z_{M} + 8}{7} = 58.\) \(Z_{M} + \frac{8 Z_{M} + 16}{7} = 58.\) \(7 Z_{M} + 8 Z_{M} + 16 = 406.\) \(15 Z_{M} = 390 \Rightarrow Z_{M} = 26.\)

Thế vào:

\(Z_{X} = \frac{4 \cdot 26 + 8}{7} = \frac{112}{7} = 16.\)


Bước 7: Kết luận

  • \(M\): số proton = 26 → Fe (sắt).
  • \(X\): số proton = 16 → S (lưu huỳnh).

Số khối gần đúng:

  • Fe: \(A_{M} = 2 \cdot 26 + 4 = 56\).
  • S: \(A_{X} = 2 \cdot 16 = 32\).

→ Công thức hợp chất:

\(M X_{2} = F e S_{2} .\)


Đáp số: Hợp chất \(Y\)FeS₂ (pirit sắt).