1. Use the code to find the first and last letters of adjectives about people and places. Write the...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

I* I@   P___R = poor cruel

1 A& E#      b___g  = boring                 dead

2 O& U#       t___y  =  tiny                      enormous

3 E% A*       k___d = kind                         exciting

4 O? E@       u___l  = useful                        rich

5 A# A%      a___e  = alive                       useless

Poor (nghèo) >< rich (giàu)

Boring (tẻ nhạt) >< exciting (thú vị)

Tiny (nhỏ) >< enormous (to lớn)

kind (tử tế) >< cruel (độc ác)

useful (hữu ích) >< useless (vô ích)

alive (còn sống) >< dead (chết)

9 tháng 10 2023

1 - d. science fiction film = This type of film is about life in the future, robots, and space travel.

(phim khoa học viễn tưởng = Loại phim này nói về cuộc sống trong tương lai, rô bốt và du hành vũ trụ.)

2 - a. comedy = This type of film makes you laugh.

(phim hài = Loại phim này khiến bạn cười.)

3 - e. horror film =This is a frightening type of film. 

(phim kinh dị = Đây là thể loại phim rất đáng sợ.)

4 - c. documentary = This type of film gives us useful information about animals, science or technology.

(phim tài liệu = Loại phim này cung cấp cho chúng ta những thông tin hữu ích về động vật, khoa học hoặc công nghệ.)

5 - b. fantasy: This type of film has supernatural events.

(phim viễn tưởng = Loại phim này có những sự kiện siêu nhiên.)

9 tháng 10 2023

1 - d. Although he arrived late, he left the cinema early. 

(Dù đến muộn nhưng anh ấy đã rời rạp chiếu phim rất sớm.)

2 - e. The film received good reviews. However, only a few people saw it.

 (Phim nhận được nhiều đánh giá tốt. Tuy nhiên, chỉ có một số người xem nó.)

3 - a. Though popcorn and other snacks in the cinema are very expensive, people still buy them.

 (Mặc dù bỏng ngô và các món ăn nhẹ khác trong rạp chiếu phim rất đắt, nhưng mọi người vẫn mua chúng.)

4 - b. Cinema tickets are expensive. However, the number of people going to cinemas is increasing.

 (Vé xem phim rất đắt. Tuy nhiên, lượng người đến rạp chiếu phim vẫn ngày càng đông.)

5 - c. Although I don't really like to go to the cinema, I don't want to stay home tonight. 

(Mặc dù mình không thực sự thích đi xem phim, nhưng mình không muốn ở nhà tối nay.)

8 tháng 10 2023

3 Cách Phát Âm ED

1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

E.g:

Hoped /hoʊpt/: Hy vọng

Coughed /kɔːft/: Ho

Fixed /fɪkst/: Sửa chữa

Washed /wɔːʃt/: Giặt, rửa

Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt

Asked /æskt/: Hỏi

2. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

E.g:

Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn

Added /ædɪd/: thêm vào

3. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.

E.g:

Cried /kraɪd/: Khóc

Smiled /smaɪld/: Cười

Played /pleɪd/: Chơi

Chú ý: Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau

âm gì:

Aged; Blessed; Crooked; Dogged; Learned; Naked; Ragged; Wicked; Wretched

9 tháng 10 2023
1. a tall narrow building with a small top - tower

(một tòa nhà cao hẹp với đỉnh nhỏ - tháp)

2. an object representing a place - symbol

(một đối tượng đại diện cho một địa điểm - biểu tượng)

3. the most important city of a country - capital

(thành phố quan trọng nhất của một quốc gia - thủ đô)

4. a tour on a river - boat ride

(một chuyến tham quan trên sông - du thuyền)

8 tháng 10 2023

Noun (danh từ)

Adjective (tính từ)

Ambition (sự tham vọng, hoài bão)

charm (sự duyên dáng)

confidence (sự tự tin)

energy (năng lượng)

fame (sự nổi tiếng, danh vọng)

kindness (sự tử tế)

strength (sức mạnh)

success (sự thành công)

talent (tài năng)

weakness (sự yếu ớt)

ambitious

charming

confident

energetic

famous

kind

strong

successful

talented

weak

Fill in the blank with a suitable word in the boxspendfromexercisefitridefortiredenergyincaloriesWe need calories or (1)................. to do things every day. For example, when we walk to school, we or (2)................ a bike to school, we spend a certain amount of (3) ....................... and even when we sleep, we also use them. But how many calories should we (4) ................ a day to stay in shape ? It's difficult (5)................ us to calculate. If people want to keep...
Đọc tiếp

Fill in the blank with a suitable word in the box

spend

from

exercise

fit

ride

for

tired

energy

in

calories

We need calories or (1)................. to do things every day. For example, when we walk to school, we or (2)................ a bike to school, we spend a certain amount of (3) ....................... and even when we sleep, we also use them. But how many calories should we (4) ................ a day to stay in shape ? It's difficult (5)................ us to calculate. If people want to keep (6).................., they should remember that everyone should have between 1600 and 2500 calories a day.

We get calories (7)............... the food we eat. If we eat too much food and don't take part (8) ............. any activities, we can get fat quickly. So besides studying, we should do some (9)............., play sports or do the housework, such as cleaning the floor, cooking etc., if we don't eat enough, we feel (10)............. and weak.

3
24 tháng 8 2025

1. energy

2. ride

3. calories

4. spend

5. for

6. fit

7. from

8. in

9. exercise

10. tired

24 tháng 8 2025

1 energy

2 ride

3 calories

4 spend

5 for

6 fit

7 from

8 in

9 exercise

10 tired

9 tháng 10 2023

1. dull (adj) = not interesting or exciting 

(buồn tẻ = không thú vị hoặc không hấp dẫn)

2. violent (adj) = containing lots of fighting and killing

(bạo lực = có chứa nhiều sự đánh đấm và giết chóc)

3. confusing (adj) = difficult to understand, not clear

(khó hiểu = khó để có thể hiểu, không rõ ràng)

4. shocking (adj) = very surprising and difficult to believe

(sốc = rất ngạc nhiên và khó có thể tin được)

5. enjoyable (adj) = giving pleasure

(thú vị = đem lại niềm vui)

9 tháng 10 2023

1. F

Only people from the USA celebrate Thanksgiving. 

(Chỉ những người đến từ Mỹ mới kỉ niệm ngày lễ Tạ ơn.) 

Thông tin: People from Canada and the USA celebrate it every year to be thankful for successful harvests.

(Những người đến từ Canada và Mỹ kỉ niệm ngày này hằng năm để tỏ lòng biết ơn những mùa vụ bội thu.)

2. F

People celebrate it on the third Thursday of November.

(Mọi nguời kỉ niệm ngày này vào ngày thứ Năm của tuần thứ ba của tháng 11.)

Thông tin: In the USA, we celebrate it on the fourth Thursday of November.

(Ở Mỹ, chúng mình kỉ niệm ngày này vào ngày thứ Năm của tuần thứ tư của tháng 11.)

3. T

Family members and friends usually gather to have a feast.

(Các thành viên trong gia đình và bạn bè thường quây quần để ăn một bữa tiệc.)

Thông tin: We usually prepare a feast for family and friends.

(Chúng mình thường chuẩn bị một bữa tiệc cho gia đình và bạn bè.)

4. F

In his family, only adults prepare the feast.

(Trong gia đình của anh ấy, chỉ có người lớn chuẩn bị cho bữa tiệc.)

Thông tin: Both adults and children take part in the food preparation.

(Cả người lớn và trẻ em đều tham gia chuẩn bị đồ ăn.)

5. T

Cornbread is one of the traditional dishes.

(Bánh mì bắp là một trong những món ăn truyền thống.)

Thông tin: Some of the traditional foods are turkey, sweet potatoes, and cornbread.

(Một số những món ăn truyền thống là gà tây, khoai lang và bán  mì bắp.)

6. T

After the feast, they play board games.

(Sau bữa ăn, họ chơi trò chơi dạng bảng.)

Thông tin: After the meal, we play board games together.

(Sau bữa ăn, chúng mình cùng nhau chơi các trò chơi dạng bảng.)