1:
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

A. Aa x Aa.               B. AA x aa.                     C. aa x aa.                  D. AA x Aa.

Câu 2: Quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo tác động trực tiếp đến

A. kiểu hình của sinh vật.          B. số lượng gene của sinh vật. 

C. kiểu gene của sinh vật.          D. số lượng nhiễm sắc thể của sinh vật.

Câu 3: Ở cây đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a); vỏ trơn (B) trội hoàn toàn so với vỏ nhăn (b). Khi cho hai cây đậu có kiểu gene AaBb và aabb giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A. 9 : 3 : 3 : 1.                            B. 1 : 1 : 1 : 1.                    C. 1 : 1.                     D. 3 : 1.

Câu 4: Cơ thể có kiểu gene aaBbDdEE khi giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

A. 2.                                           B. 4.                                   C. 8.                           D. 16.

Câu 5: Cho đoạn trình tự nucleotide ở mạch khuôn của gene như sau: 3’ ATTGGACTAACG 5’.

Phân tử mRNA được phiên mã từ gene này có trình tự là

A. 5’ UAACCUGAUUGC 3’.                                B. 5’ TAACCTGATTGC 3’.        

C. 3’ UAACCUGAUUGC 5’.                                D. 3’ TAACCTGATTGC 5’.

Câu 6: Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hóa?

A.   Giao phối ngẫu nhiên.            B. Đột biến.           C. Di - nhập gene.        D. Yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 7: Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng cách nào? A. Làm biến đổi gene đã có sẵn trong hệ gene.

B.   Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.

C.   Thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có.

D.   Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ.

Câu 8: Tính trạng nào sau đây chịu ảnh hưởng nhiều của ngoại cảnh?

A. Cân nặng.                                                          B. Dáng mũi tự nhiên.        

C. Nhóm máu.                                                        D. Lúm đồng tiền ở má.

Câu 9: Khi nói về nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã, nhận định nào sau đây là đúng? A. Adenine trên mạch khuôn liên kết với thymine của môi trường.

B.   Thymine trên mạch khuôn liên kết với uracil của môi trường.  

C.   Cytosine trên mạch khuôn liên kết với guanine của môi trường.

D.   Guanine trên mạch khuôn liên kết với uracil của môi trường.

âu 10: Loài cây nào là nguồn gốc chung của súp lơ, bắp cải, su hào? A. Cải xoăn. 

B.   Súp lơ xanh.  

C.   Mù tạt hoang dại.     

D.   Cải Brussels.

 

 

Câu 11: Trong phân tử DNA, các nucleotide trên cùng một mạch liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?

A. Liên kết peptide.                                   B. Liên kết cộng hoá trị.        

C. Liên kết hydrogen.                                D. Liên kết ion.

Câu 12: Trong hệ thống nhóm máu ABO ở người, gene I đã bị đột biến và tạo ra bao nhiêu loại allele khác nhau?

A.   Sáu allele.         B. Hai allele.         C. Ba allele.           D. Bốn allele.

Câu 13: Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng đối tượng nào? A. Ruồi giấm.         B. Chuột bạch.      C. Đậu hà lan.       D. Tinh tinh.

Câu 14: Mục đích chính của việc sử dụng thể truyền tái tổ hợp trong công nghệ di truyền là gì? A. Nhân bản tế bào trong môi trường nuôi cấy.

B.   Tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trong tế bào cây.

C.   Cài gene đích vào hệ gene của cây trồng.

D.   Thay thế hoàn toàn hệ gene gốc của cây trồng.

Câu 15: Trong chọn lọc nhân tạo, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định hướng tiến hóa của các giống vật nuôi và cây trồng?

A.   Nhu cầu và lợi ích kinh tế của con người.

B.   Quá trình đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể.

C.   Sự thay đổi của điều kiện môi trường tự nhiên.

D.   Khả năng thích nghi và chống chịu của sinh vật.

Câu 16: Để tạo ra giống su hào từ cây mù tạt hoang dại, con người đã tập trung chọn lọc bộ phận nào?

A.   Thân.      B. Chồi nách.        C. Lá.          D. Hoa.  

âu 17: Một người bị trầy xước ở vùng da tay, sau một thời gian vết thương lành lại và lớp da

mới được hình thành. Hiện tượng này phản ánh vai trò nào của nguyên phân? A. Thay thế các tế bào bị thương và tế bào chết tại mô da.

B.   Giảm số lượng nhiễm sắc thể để làm tăng tốc độ phân chia.  

C.   Sinh sản tạo ra cá thể mới từ các tế bào bị tổn thương.

D.   Biến đổi cấu trúc di truyền để thích nghi với vết thương.

Câu 18: Loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất?

A. Tinh tinh.                     B. Vượn.                  C. Khỉ.                        D. Đười ươi.

Câu 19: Các nhân tố tiến hóa có tác động làm thay đổi yếu tố nào sau đây? A. mật độ gene của quần thể.                      B. tỉ lệ kiểu gene của quần thể.

C. số lượng cá thể trong quần thể.              D. vốn gene của quần thể.

Câu 20: Chọn lọc nhân tạo là hình thức tạo giống vật nuôi và cây trồng nhờ việc A. nuôi cấy mô, tế bào nhân nhanh các giống tốt.

B.   gây đột biến các giống hoang dại ban đầu.

C.   lai giữa các giống từ các vùng miền khác nhau.

D.   nhân các giống tốt, loại bỏ các giống không phù hợp.

Câu 21: Việc làm nào sau đây là vi phạm nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền?

A.   Biến đổi gene người, giúp loài người tăng khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu.

B.   Biến đổi gene các chủng virus gây bệnh để chế tạo vaccine phòng bệnh.

C.   Biến đổi gene động vật sắp tuyệt chủng, giúp chúng tăng khả năng sống sót.

D.   Biến đổi gene vi khuẩn để tạo ra các chủng đột biến mới gây độc chết sâu bọ.

Câu 22: Điều nào dưới đây là nội dung được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước ta? A. Mỗi gia đình chỉ được có một con.

B.   Nam chỉ lấy một vợ, nữ chỉ lấy một chồng.

C.   Mỗi gia đình có thể sinh con thứ ba nếu điều kiện kinh tế cho phép.

D.   Nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi hai đời.

Câu 23: Cơ sở sinh học của quy định "Hôn nhân một vợ một chồng" trong Luật Hôn nhân và Gia đình là gì?

A.   Tránh gia tăng dân số.

B.   Đảm bảo bình đẳng giới tính.

C.   Trong độ tuổi kết hôn (từ 18 đến 35 tuổi), tỉ lệ nam nữ là 1 : 1.

D.   Lí do đạo đức.

âu 24: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.

B.   Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.

C.   Chuyển gene lành thay thế gene bệnh.

D.   Chẩn đoán và điều trị bệnh.

Câu 25: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hóa?

A.  Tiến hóa là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.

B.   Tiến hóa là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian.

C.  Tiên hóa là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.

D.  Tiến hóa là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hóa dần cơ thể để thích nghi với điều kiện sống.

Câu 26: Chọn lọc nhân tạo nhằm mục đích gì?

A. Giải thích sự hình thành tất cả các loài vật nuôi và cây trồng mới cùng xuất phát từ một loài ban đầu. B. Phát hiện, giữ lại, nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt và thải loại những cá thể không mong muốn.

C.  Tạo ra giống cây trồng mới từ nhiều loài ban đầu.

D.  Tạo ra nhiều giống cây trồng và vật nuôi mới mang đặc điểm phù hợp với sinh vật.

Câu 27: Khi nghiên cứu về loài bướm đêm, nhận thấy chúng có hai màu đen và trắng. Các cây bạch dương mà những con bướm đêm này sống ban đầu có màu trắng nhưng đã bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy than. Con bướm đêm nào sẽ có khả năng sống sót cao hơn khi môi trường sống bị ô nhiễm bởi muội than? A. Bướm đêm có màu sáng.

B.   Bướm đêm có màu đen.

C.   Khả năng sinh tồn của cả hai như nhau.

D.   Cả hai đều không có khả năng sinh tồn.

Câu 28: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, nhận xét nào dưới đây không phù hợp

A.   Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường.

B.   Các loài sinh con nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.

C.   Những cá thể kém thích nghi không có khả năng sinh con.

D.   Ở một số loài, chỉ một số lượng nhỏ cá thể con được sinh ra có thể sống sót đến trưởng thành. Câu 29: Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ?


A.   Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra.

B.   Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản.

C.   Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài.

D.   Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài.

Câu 30: Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Darwin khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ?

A.               Những cá thể nào có cổ dài, ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể nào cổ ngắn, không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.

B.                Những biến đổi về chiều dài của cổ hươu được tích lũy dần thành biến đổi lớn, qua nhiều thế hệ hình thành loài hươu cao cổ.

C.               Ngoại cảnh đồng nhất và thay đổi chậm chạp làm cho đồng loạt các sinh vật chủ động biến đổi cơ thể tạo nên những loài mới.

D.               Những biến dị đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, kết quả hình thành các loài mới.

Câu 31: Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh down cao hơn người bình thường? A. Tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn.

B.   Ảnh hưởng của tâm sinh lý.

C.   Vật chất di truyền bị biến đổi.

D.   Khả năng thụ tinh thấp.

Câu 32: Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì đến sức khoẻ con người?

1.   Gây ung thư máu, các khối u.

2.   Làm mất cân bằng sinh thái.

3.   Làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền.

4.   Tăng tần số đột biến NST.

5.   Tiêu diệt các loài sinh vật.

A.   1 và 2.                B. 1 và 3.                   C. 1, 3 và 4.                    D. 3 và 4.

Câu 33:  Đâu là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y? A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.

B.   Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.

C.   Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.

D.   Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.

Câu 34: Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?

A. Chạy nhanh hơn.         B. Chạy chậm hơn.        C. Đứng vững hơn.       D. Bền bỉ hơn.

Câu 35: Tiến hóa sinh học là 

A.   Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.

B.   Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.

C.   Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.

D.   Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.

Câu 36: Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây?  A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. 

B.   Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi. 

C.   Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. 

D.   Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.

Câu 37: Theo Lamarck loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian A. tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.

B.   dưới tác dụng của môi trường sống.

C.   dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.

D.   dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

Câu 38: Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.                    B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

C. biến dị cá thể.                                                D. đột biến gene.

Câu 39: Tồn tại chính trong học thuyết Darwin là:

A.   giải thích chưa thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi

B.   chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyển của các biến dị

C.   đánh giá chưa đầy đủ về vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá

D.   chưa giải thích được đầy đủ quá trình hình thành loài mới

Câu 40: Khái niệm tiến hoá sinh học: “Là quá trình thay đổi đặc tính ……. của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian”. Em hãy chọn từ thích hợp vào chỗ trống.

A. tính trạng                  B. tỉ lệ đực cái              C. di truyền                D. tập tính

 

3
29 tháng 4

1B - 2A - 3B - 4B - 5A - 6A - 7C - 8A - 9C - 10C 11B - 12C - 13A - 14C - 15A - 16A - 17A - 18A - 19D - 20D

29 tháng 4

21A - 22B - 23C - 24A - 25A - 26B - 27B - 28C - 29A - 30A

31A - 32C - 33A - 34A - 35B - 36A - 37A - 38C - 39B - 40C

29 tháng 4

Câu 1: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?Đáp án: B. AA x aa.

Câu 2: Quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo tác động trực tiếp đếnĐáp án: A. kiểu hình của sinh vật.

Câu 3: Tỉ lệ kiểu hình của cây đậu hà lan AaBb và aabb giao phấn?Đáp án: B. 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 4: Cơ thể kiểu gene aaBbDdEE tạo ra bao nhiêu loại giao tử?Đáp án: C. 8.

Câu 5: Trình tự mRNA phiên mã từ đoạn DNA 3’ ATTGGACTAACG 5’?Đáp án: A. 5’ UAACCUGAUUGC 3’.

Câu 6: Nhân tố nào không phải là nhân tố tiến hóa?Đáp án: A. Giao phối ngẫu nhiên.

Câu 7: Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng cách nào?Đáp án: C. Thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có.

Câu 8: Tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của ngoại cảnh?Đáp án: A. Cân nặng.

Câu 9: Nguyên tắc bổ sung trong phiên mã, đúng?Đáp án: A. Adenine trên mạch khuôn liên kết với thymine của môi trường.

Câu 10: Loài cây nguồn gốc chung của súp lơ, bắp cải, su hào?Đáp án: C. Mù tạt hoang dại.

Câu 11: Các nucleotide cùng một mạch liên kết bằng?Đáp án: B. Liên kết cộng hoá trị.

Câu 12: Số loại allele hệ gene ABO do đột biến gene I tạo ra?Đáp án: C. Ba allele.

Câu 13: Morgan đã sử dụng đối tượng nào để nghiên cứu di truyền liên kết?Đáp án: A. Ruồi giấm.

Câu 14: Mục đích của thể truyền tái tổ hợp trong công nghệ di truyền?Đáp án: C. Cài gene đích vào hệ gene của cây trồng.

Câu 15: Nhân tố quyết định hướng tiến hóa của giống vật nuôi và cây trồng?Đáp án: A. Nhu cầu và lợi ích kinh tế của con người.

Câu 16: Chọn lọc tạo ra giống su hào từ cây mù tạt hoang dại?Đáp án: B. Chồi nách.

Câu 17: Hiện tượng hình thành lớp da mới sau vết thương phản ánh vai trò của?Đáp án: A. Thay thế các tế bào bị thương và chết.

Câu 18: Loài gần gũi nhất với loài người?Đáp án: A. Tinh tinh.

Câu 19: Nhân tố tiến hóa ảnh hưởng đến yếu tố nào?Đáp án: B. Tỉ lệ kiểu gene của quần thể.

Câu 20: Chọn lọc nhân tạo là hình thức tạo giống bằng cách?Đáp án: D. Nhân các giống tốt, loại bỏ các không phù hợp.

Câu 21: Vi phạm đạo đức trong nghiên cứu di truyền?Đáp án: C. Biến đổi gene các loài sắp tuyệt chủng để tăng khả năng sống.

Câu 22: Nội dung quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình?Đáp án: B. Nam chỉ lấy một vợ, nữ chỉ lấy một chồng.

Câu 23: Cơ sở sinh học của "Hôn nhân một vợ một chồng"?Đáp án: C. Trong độ tuổi kết hôn, tỉ lệ nam nữ là 1:1.

Câu 24: Ứng dụng không trong y tế?Đáp án: A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới.

Câu 25: Khẳng định đúng về tiến hóa?Đáp án: A. Quá trình thay đổi đặc điểm di truyền của quần thể qua thời gian.

Câu 26: Mục đích của chọn lọc nhân tạo?Đáp án: B. Giữ lại, nhân giống cá thể mang đặc tính tốt.

Câu 27: Bướm đêm màu nào sống sót cao hơn ô nhiễm?Đáp án: B. Bướm đêm màu đen.

Câu 28: Nhận xét không phù hợp về chọn lọc tự nhiên?Đáp án: C. Những cá thể kém thích nghi không sinh con.

Câu 29: Lamarck giải thích loài hươu cao cổ?Đáp án: A. Cổ dài dần do thích nghi.

Câu 30: Darwin giải thích loài hươu cao cổ?Đáp án: B. Biến dị về chiều dài cổ tích lũy qua nhiều thế hệ.

Câu 31: Tại sao tuổi trên 35 dễ sinh con bệnh Down?Đáp án: A. Tế bào sinh trứng lão hóa, rối loạn sinh lí.

Câu 32: Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì cho sức khỏe?Đáp án: C. 1, 3 và 4.

Câu 33: Ứng dụng trong pháp y?Đáp án: A. Xác định danh tính hài cốt.

Câu 34: Tiến hóa xương chi ngựa?Đáp án: A. Chạy nhanh hơn.

Câu 35: Tiến hóa sinh học?Đáp án: B. Thay đổi đặc tính di truyền qua các thế hệ.

Câu 36: Chọn lọc tự nhiên?Đáp án: A. Thích nghi với môi trường.

Câu 37: Lamarck, loài mới từ đâu hình thành?Đáp án: B. Dưới tác dụng của môi trường.

Câu 38: Nguồn nguyên liệu tiến hóa theo Darwin?Đáp án: C. Biến dị cá thể.

Câu 39: Tồn tại chính trong thuyết Darwin?Đáp án: B. Chưa hiểu rõ nguyên nhân biến dị và di truyền.

Câu 40: Tiến hóa sinh học, từ thích hợp?Đáp án: C. Di truyền.

10 tháng 6 2017

Ở câu 1 thì em đã tìm được quy luật là quy luật phân li rồi

+ A: hồng; a: trắng (trội hoàn toàn)

2. Để F1 đồng tình về KG và KH thì P có các TH sau:

+ TH1: Hoa phấn cái hồng (AA) x hoa phấn đực hồng (AA)

F1: KG 100% AA

KH: 100% hồng

+ TH2: Hoa cái hồng (AA) x hoa đực trắng (aa) hoặc ngược lại

F1: KG 100% Aa; KH: 100% hồng

+ TH3: Hoa cái trắng (aa) x hoa đực trắng (aa)

F1: KG 100% aa; KH: 100% trắng

3. F1 phân li KH 1 : 1 thì P

+ Hoa phấn cái hồng (Aa) x hoa đực trắng (aa) hoặc ngược lại

F1: 1Aa : 1aa

KH: 1 hồng : 1 trắng

10 tháng 6 2017

cảm mơn cô!!!vui

Bài 1: Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vóc cao, thấp do một gen nằm trên NST thường qui định, người ta thấy trong một gia đình: ông nội, ông ngoại và cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, trong lúc bà nội, bà ngoại và anh người bố đều có tầm vóc cao. Hai đứa con của cặp cặp bố mẽ trên gồm 1 con trai có tầm vóc cao, 1 con gái tầm vóc thấp. 1.Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính...
Đọc tiếp

Bài 1: Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vóc cao, thấp do một gen nằm trên NST thường qui định, người ta thấy trong một gia đình: ông nội, ông ngoại và cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, trong lúc bà nội, bà ngoại và anh người bố đều có tầm vóc cao. Hai đứa con của cặp cặp bố mẽ trên gồm 1 con trai có tầm vóc cao, 1 con gái tầm vóc thấp.

1.Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính trạng tầm vóc trong gia đình trên.

2.Kiểu gen của những người trong gia đình về tính trạng này.

3.Tính xác suất để cặp bố mẹ nói trên sinh được:

a.Một con tầm vóc thấp.

b.Hai con tầm vóc cao.

c.Một con tầm vóc cao.

d.Hai con tầm vóc thấp.

e.Một con trai tầm vóc thấp.

f.Một con gái tầm vóc cao.

g.Hai trai có tầm vóc thấp.

h.Một trai tầm vóc thấp, một tầm vóc cao.

( Giúp mình câu 2 và câu 3 nha_ mình đang cần giúp gấp!!!)vui Cảm mơn mọi người nhìu!!!

2
11 tháng 6 2017

1. + Bố mẹ tầm vóc thấp sinh được con trai có tầm vóc cao, mà gen qui định tính trạng nằm trên NST thường \(\rightarrow\) tầm vóc thấp trội so với tầm vóc cao

+ Qui ước: A: thấp, a: cao

+ Sơ đồ phả hệ em tự viết dựa theo câu 2 nha

2.

+ Xét bên bố có:

Ông nội tầm vóc thấp x bà nội tầm vóc cao (aa) \(\rightarrow\) anh trai tầm vóc cao (aa) \(\rightarrow\) KG của ông nội là Aa, KG bố Aa

+ xét bên mẹ có:

bà ngoại tầm vóc cao (aa) x ông ngoại tầm vóc thấp \(\rightarrow\) mẹ tầm vóc thấp Aa \(\rightarrow\) KG của ông ngoại là AA hoặc Aa

+ Bố Aa x mẹ Aa \(\rightarrow\) con gái tầm vóc thấp A_, con trai tầm vóc cao aa

3. XS sinh con của cặp vợ chồng

+ 1 con tầm vóc thấp A_ = 3/4

+ 2 con tầm vóc cao aa = 1/4 x 1/4 = 1/16

+ 1 con tầm vóc cao aa = 1/4

+ hai con tầm vóc thấp A_ = 3/4 x 3/4 = 9/16

+ 1 con trai tầm vóc thấp A_ = 3/4 x 1/2 = 3/8

+ 1 con gái tầm vóc cao aa = 1/4 x 1/2 = 1/8

+ hai con trai tầm vóc thấp A_ = 3/4 x 1/2 x  3/4 x 1/2 = 9/64

+ 1 trai tầm vóc thấp, 1 tầm vóc cao = 3/4 x 1/4 x 1/2 = 3/32

11 tháng 6 2017

@Danh Thùy Trúc Bạch em xem câu trả lời ở đây nha!

31 tháng 5 2017

B . 20 cặp nucleotit .

31 tháng 5 2017

Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa :

A. 20 nuclêôtit

B 20 cặp nuclêôtit

C. 10 nuclêôtit

D. 30 nuclêôtit

29 tháng 10 2021

TL:

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái
Gọi y là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực ( x, y nguyên , dương . x > y )

Số NST mà môi trường cần cung cấp cho tế bào sinh dục cái là : 2n(2x−1)+n.2x

Số NST mà môi trường cần cung cấp cho tế bào sinh dục đực là : 2n(2y−1)+4.n.2y

Do tổng số NST môi trường cung cấp là 2544 nên ta có phương trình

2n(2x−1)+n.2x+2n.(2y−1)+4.n.2y=2544

[Phương trình này các bạn tự giải  ]

giải phương trình ra ta được :

x = 7
y = 6

⇒⇒ số tinh trùng được sinh ra là : 26.4=256(tinh trùng)

⇒⇒ số hợp tử được tạo ra là : 256.3,125 (hợp tử)

Số trứng được tạo ra là : 27=12827=128 ( trứng)

Hiệu suất thụ tinh của trứng là : 8/128.100=6,25

^HT^

29 tháng 10 2021

Gọi a là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái, b là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực (a > b)

Theo bài ra ta có:

2a2a x 2 x 8 + 2b2b x 2 x 8 - 2 x 8 = 2288

→ 2a2a + 2b2b = 144 → a = 7; b = 4

Số tinh trùng tạo ra: 2424 x 4 = 64

Số hợp tử tạo thành: 64 x 3,125% = 2

Số trứng tạo thành: 2727 x 1 = 128

Hiệu suất thụ tinh của trứng: 2 : 128 = 1,5625%

Câu  1  Khi thực hiện phản ứng crackinh 35lit butan ở nhiệt độ và áp suất thích hợp thu được 67lit hỗn hợp khí X theo 3 phản ứng:(1)   C4H10-----> CH4+C3H6­(2)   C4H10----->C2H6+C2H4(3)   C4H10----->H2+C4H8Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:Phần 1: Cho từ từ qua dung dịch nước brom dư, còn lại hỗn hợp khí B không bị hấp thụ. Tách hỗn hợp khí B được 3 hidrocacbon B1, B2, B3 theo thứ tự có khối...
Đọc tiếp

Câu  1  Khi thực hiện phản ứng crackinh 35lit butan ở nhiệt độ và áp suất thích hợp thu được 67lit hỗn hợp khí X theo 3 phản ứng:

(1)   C4H10-----> CH4+C3H

(2)   C4H10----->C2H6+C2H4

(3)   C4H10----->H2+C4H8

Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Cho từ từ qua dung dịch nước brom dư, còn lại hỗn hợp khí B không bị hấp thụ. Tách hỗn hợp khí B được 3 hidrocacbon B1, B2, B3 theo thứ tự có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy B1, B2, B3 thu được những sản phẩm có thể tích CO2 tỉ lệ tương ứng là 1:3:1.

Phần 2 Cho phản ứng hợp nước nhờ xúc tác đặc biệt thu được hỗn hợp A gồm các rượu khác nhau.

1.      Tính tỉ lệ % thể tích butan đã tham gia phản ứng.

2.      Tính tỉ lệ % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.

3.      Tính khối lượng của hỗn hợp A. Giả thiết các phản ứng với brom và hợp nước xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.

1
7 tháng 10 2025
  1. tỉ lệ % thể tích butan tham gia phản ứng = 35,7%
  2. tỉ lệ % thể tích các khí trong hỗn hợp X: CH4: 23,88%; C3H6: 23,88%; C2H6: 19,40%; C2H4: 19,40%; C4H8: 13,44%
  3. khối lượng hỗn hợp rượu A sau phản ứng hợp nước = 3,84 g
Ở gà (2n = 78), xét 3 tế bào sinh dục sơ khai (A, B, và C) của cùng một cơ thể, ở vùng sinh sản đang thực hiện nguyên phân. Số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi tế bào A và gấp 3 tế bào C. Do tế bào B trong lần nguyên phân cuối cùng có một số tế bào không tham gia nguyên phân, nên tổng số tế bào con tạo ra từ 3 tế bào trên giảm đi 6 tế bào. Chỉ có 3/5 trong tổng số các tế bào con...
Đọc tiếp

Ở gà (2n = 78), xét 3 tế bào sinh dục sơ khai (A, B, và C) của cùng một cơ thể, ở vùng sinh sản đang thực hiện nguyên phân. Số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi tế bào A và gấp 3 tế bào C. Do tế bào B trong lần nguyên phân cuối cùng có một số tế bào không tham gia nguyên phân, nên tổng số tế bào con tạo ra từ 3 tế bào trên giảm đi 6 tế bào. Chỉ có 3/5 trong tổng số các tế bào con tạo ra từ 3 tế bào trên chuyển qua vùng sinh trưởng và vùng chín để giảm phân tạo giao tử. Biết rằng trong quá trình nguyên phân của 3 tế bào trên đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 5226 NST đơn. 

a) Xác định số tế bào con sinh ra từ mỗi tế bào A, B và C. 

b) Trong tất cả các giao tử được tạo ra chứa bao nhiêu NST giới tính X.

0
22 tháng 12 2021

Những việc nhỏ mà ai cũng có thể tự làm góp phần bảo vệ môi trường

  •  Sử dụng phương tiện công cộng.
  •  Vứt rác đúng nơi quy định.
  •  Phải bỏ hút thuốc lá.
  •  Rút các phích khỏi ổ cắm khi không sử dụng.
  •  Hạn chế sử dụng bao nilon.
  •  Thu gom pin đã hỏng, hết sử dụng.
  •  Hạn chế các chai nước nhựa sử dụng một lần.
  •  Không nên thả bóng bay.
  •  Tích cực trồng nhiều cây xanh.
Câu 1: Đối tượng của Di truyền học là gì?A. Tất cả động thực vật và vi sinh vật.B. Cây đậu Hà Lan có khả năng töï thụ phấn cao.C. Cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.D. Các thí nghiệm lai giống động vật, thực vật.Câu 2: Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học không bao gồm nội dung nào?A. Cung cấp  cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giốngB....
Đọc tiếp

Câu 1: Đối tượng của Di truyền học là gì?

A. Tất cả động thực vật và vi sinh vật.

B. Cây đậu Hà Lan có khả năng töï thụ phấn cao.

C. Cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.

D. Các thí nghiệm lai giống động vật, thực vật.

Câu 2: Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học không bao gồm nội dung nào?

A. Cung cấp  cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống

B. Có vai trò quan trọng đối với y học, công nghệ sinh học

C. Cung cấp các kiến thức cơ bản cho tâm lý học

D. Cung cấp cơ sở cho công nghệ gen

Câu 3: Menđen đã phát minh ra các quy luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho Di truyền học bằng phương pháp nào?

A. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

B. Phương pháp xác định trình tự ADN.

C. Phương pháp giải mã gen.

D. Phương pháp tuyển chọn và phát triển giống.

Câu 4: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:

A. Sinh sản và phát triển mạnh, mang nhiều tính trạng dễ theo dõi.

B. Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn, số lượng con lai nhiều dễ phân tích số liệu.

C. Dễ trồng, phân biệt rõ về các tính trạng tương phản, hoa lưỡng tính tự thụ phấn khá nghiêm ngặt dễ tạo dòng thuần.

D. Dễ trồng, mang nhiều tính trạng khác nhau, kiểu hình đời Fphân li rõ theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

Nội dung: Lai một cặp tính trạng (8 câu)

Câu 1: Kiểu gen thuần chủng là gì?

A. Là kiểu gen có tất cả các cặp gen đều đồng hợp.

B. Là kiểu gen có tất cả các cặp gen đều dị hợp.

C. Là kiểu gen ở đời con F1.

D. Là tất cả các kiểu gen xuất hiện ở đời con.

Câu 2: Trong tương quan trội lặn, tính trạng nào thường có lợi và mang nhiều ý nghĩa kinh tế?

A. Tính trạng trội.

B. Tính trạng lặn.

C. Tính trạng trung gian.

D. Không có tính trạng nào.

Câu 3: Nội dung của quy luật phân li là

A. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.

C. Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

D. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.

Câu 4: Theo Menđen, các tổ hợp nào sau đây đều biểu hiện kiểu hình trội?

A. AA và aa

B. Aa và aa

C. AA và Aa

D. AA, Aa, aa

Câu 5: Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?

I. Aa x aa;     II. Aa x Aa;     III. AA x aa;     IV. AA x Aa;     V. aa x aa.

Câu trả lời đúng là:

A. I, III, V.

B. I, III

C. II, III

D. I, V

Câu 6: Cho hai thứ đậu Hà Lan có cây thân thấp lai với nhau thu được đời con. Biết thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào sai?

A. Đời con đồng tính.

B. Đời con không thể cho ra tính trạng thân cao.

C. 100% cây đời con mang tính trạng thân thấp.

D. Cho các cây ở đời con tự thụ phấn có thể thu được kiểu hình thân cao.

Câu 7: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

A. Toàn lông dài.

B. 1 lông ngắn : 1 lông dài.

C. Toàn lông ngắn.

D. 3 lông ngắn : 1 lông dài

Câu 8: Xét tính trạng chiều cao cây: A: thân cao, a: thân thấp. Cho hai cây thân cao lai với nhau, thế hệ con lai với tỉ lệ kiểu hình là 3 thân cao: 1 thân thấp. Cặp bố mẹ có kiểu gen là gì?

A. AA x aa.

B. Aa x Aa.

C. aa x aa.

D. AA x AA.

Nội dung: Lai hai cặp tính trạng (8 câu)

Câu 1: Phép lai: AaBbcc x AabbCc có thể sinh ra đời con có số kiểu gen là

A. 81

B. 16

C. 12

D. 48.

Câu 2: Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là:

A. MMpp x mmPP

B. MmPp x MmPp

C. MMPP x mmpp

D. MmPp x MMpp

Câu 3: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là

   A. 4.

   B. 8.

   C. 16.

   D. 32.

Câu 4: Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen đã phát hiện ra quy luật nào?

A. Quy luật phân li.

B. Quy luật phân li độc lập.

C. Quy luật đồng tính.

D. Quy luật phân li và quy luật đồng tính.

Câu 5: Biến dị tổ hợp là 

A. sự tổ hợp lại các tính trạng của P và làm xuất hiện các kiểu hình khác P.

B. tổ hợp tất cả các kiểu hình của P.

C. tổ hợp tất cả các kiểu gen của P.

D. tổ hợp tất cả các kiểu gen ở thế hệ con cháu.

Câu 6: Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:

1. aaBB

2. aaBb

3. AaBB

4. Aabb

5. aabb

6. AABb

A. 1, 2 và 3.

B. 2,3 và 5.

C. 2, 3, 4 và 6.

D. 2, 4, 5 và 6.

Câu 7: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?

A. Làm xuất hiện các giao tử khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử.

B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

C. Giải thích một trong các nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.

D. Là nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa

Câu 8: Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại nhiều hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

A. Những loài sinh sản giao phối có xảy ra quá trình giảm phân tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo nên nhiều biến dị.

B. Những loài sinh sản giao phối có khả năng sống lâu hơn.

C. Những loài sinh sản vô tính không thích nghi kịp với sự thay đổi của môi trường.

D. Những loài sinh sản vô tính bị ảnh hưởng nhiều bởi các tác nhân môi trường.

I.                   NHIỄM SẮC THỂ (8 tiết) 20 CÂU

Nội dung: Nhiễm sắc thể (3 câu)

Câu 1: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:

A. Hình que

B. Hình hạt

C. Hình chữ V

D. Nhiều hình dạng

Câu 2: Trong phân bào, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì nào?

A. Kì trung gian

B. Kì đầu

C. Kì giữa

D. Kì sau

Câu 3: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

A. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

B. số lượng, hình dạng NST.

C. số lượng, cấu trúc NST.

D. số lượng không đổi.

Nội dung Nguyên phân (4 câu)

Câu 1: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?

A. Kì đầu

B. Kì giữa

C. Kì sau

D. Kì cuối

Câu 2: Trong phân bào nguyên nhiễm, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?

A. Kì trung gian

B. Kì đầu

C. Kì giữa

D. Kì sau

Câu 3: Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là:

A. 12.                         B. 48.                          C. 46.                          D. 45.

Câu 4: Từ 6 tế bào mẹ, sau 4 lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?

A. 16              B. 32               C. 96               D. 128

Nội dung Giảm phân (4 câu)

Câu 18: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:

A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần

B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần

C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần

D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần

Câu 19: Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dục đực tham gia giảm phân tạo giao tử. Ở kì sau I có bao nhiêu NST trong tế bào?

A. 78              B. 39               C. 156            D. 312

Câu 3: Các nhận định sau về kì cuối của giảm phân II, Nhận định nào đúng?

A. Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành, màng nhân và nhân con xuất hiện, tế bào chất phân chia.

B. Các NST kép đơn bội xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

C. Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào được hình thành.

D. Các NST tách nhau tiến về phía hai cực của tế bào.

Câu 4: Một nhóm tế bào sinh dục cái sau khi giảm phân cho ra 64 giao tử. Số tế bào sinh dục cái tham gia vào quá trình giảm phân là bao nhiêu?

A. 32              B. 16               C. 64               D. 128

Nội dung Phát sinh giao tử, thụ tinh (3 câu)

Câu 1: Nội dung nào sau đây sai?

A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.

B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.

C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.

D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử.

Câu 2: Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì :

A. Bằng nhau            B. Bằng 2 lần            C. Bằng 4 lần            D. Giảm một nửa

Câu 3: Một nhóm tế bào sinh dục cái gồm 150 tế bào đã tham gia phân bào giảm nhiễm. Hỏi thu được bao nhiêu tế bào con?

A. 150            B. 300            C. 450            D. 600

Nội dung Cơ chế xác định giới tính (3 câu)

Câu 1: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:

1. Đều có thành phần hoá học chủ yếu là prôtêin và axit nuclêic.

2. Đều ảnh hường đến sự xác định giới tính.

3. Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.

4. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.

Số phương án đúng là:

A. 2                B. 3                 C. 4                 D. 5

Câu 2: Loài dưới đây có cặp NST XX ở giới cái và cặp NST XY ở giới đực là:

A. Bò sát

B. Ếch nhái

C. Tinh tinh

D. Bướm tằm

Câu 3: Nguyên nhân của hiện tượng cân bằng giới tính là:

A. Do tỉ lệ giao tử mang NST giới tính X bằng Y hay X bằng O.

B. Tuân theo quy luật số lớn.

C. Do quá trình tiến hoá của loài.

D. Cả A và B đều đúng.

Nội dung Di truyền liên kết (3 câu)

Câu 1: Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành lên

A. Nhóm gen liên kết

B. Cặp NST tương đồng

C. Các cặp gen tương phản

D. Nhóm gen độc lập

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ruồi giấm?

A. Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm.

B. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn.

C. Số NST ít, dễ phát sinh biến dị.

D. Có hàng trăm cặp tính trạng tương phản dễ quan sát

Câu 3: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

A. Đều có thân xám, cánh dài.

B. Đều có thân đen, cánh ngắn.

C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn.

D. Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.

II.               ADN và gen (2 tiết) 6 CÂU

Nội dung ADN (3 câu)

Câu 1: Trên phân tử ADN, chiều dài mỗi chu kì xoắn là bao nhiêu?

A.3,4 A0                            B. 34 A0                                 C. 340 A0                               D. 20 A0

Câu 2: Nguyên tắc bổ sung là gì?

A. Các nucleotit giữa hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc: A liên kết với G và T liên kết với X

B. Các nucleotit giữa hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc: A liên kết với T và G liên kết với X

C. Các nucleotit liên kết với nhau theo chiều dọc bằng các liên kết Hiđrô

D. Các nucleotit liên kết với nhau theo chiều dọc bằng các liên kết cộng hóa trị

Câu 3: Một gen có 2700 nucleotit và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotit của gen. Số lượng từng loại nucleotit của gen là bao nhiêu?

A. A=T= 810 nucleotit và G=X= 540 nucleotit              

B. A=T= 405 nucleotit và G=X= 270 nucleotit

C. A=T= 1620 nucleotit và G=X= 1080 nucleotit         

D. A=T= 1215 nucleotit và G=X= 810 nucleotit

Nội dung ADN – Bản chất của gen (3 câu)

Câu 1: Một gen sau quá trình nhân đôi tạo ra 128 mạch đơn. Số lần nhân đôi của gen là

A. 3.    B. 4.     C. 5.     D. 6.

Câu 2: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:

A. 1 phân tử ADN con

B. 2 phân tử ADN con

C. 4 phân tử ADN con

D. 8 phân tử ADN con

Câu 3: Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

B. Nguyên tắc cặp đôi.

C. Nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bố sung.

D. Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc cặp đôi.

 

0
24 tháng 5 2021

\(\text{Chiều dài của mỗi nuclêôtit là:}\)

\(34:10=3,4\)\(A^o\)

\(\text{Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34}\)\(A^o\)\(\text{gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi cặp nuclêôtit tương ứng sẽ là }3,4\)\(A^o\)