K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 9 2021

Quy ước gen: A quả đỏ.                  a quả vàng

P(t/c).     AA( đỏ).          x.         aa( vàng)

Gp.         A.                                a

F1.         Aa(100% đỏ)

 

14 tháng 9 2021

P: AA * aa 

 

=> F1: Aa

18 tháng 11 2021

Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng nên:

Quả đỏ: AA hoặc Aa

Quả vàng: aa

Suy ra:

Phép lai P: quả đỏ  x quả đỏ có thể là: AA x AA, hoặc AA x Aa, hoặc Aa x AaPhép lai P: quả đỏ x quả vàng có thể là: AA x aa hoặc Aa x aaPhép lai P: quả vàng x quả vàng là: aa x aa

tham khảo

18 tháng 11 2021

Phép lai P là gì bạn nhỉ? Cây nào lai cây nào?

\(a,\) Quy ước: \(A\) quả đỏ; $a$ quả vàng.

\(P_{tc}:AA\)   \(\times\)   \(aa\)

\(G_P:\)  $A$        $a$

$F_1:$ $Aa$ (quả đỏ)

\(b,\) $F_1$ lai phân tích:

\(P:Aa\)     \(\times\)   \(aa\)

\(G_{F_1}:A,a\)       \(a\)

$F_2:$ $Aa;aa$ (1 đỏ; 1 vàng)

1. Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qui định quả vàng, gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng tròn và cà chua quả vàng, dạng bầu dục với nhau thu được F1 đồng tính quả đỏ, dạng tròn. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 1801 cây quả đỏ, dạng tròn; 602 cây quả đỏ, dạng bầu dục; 599 cây quả vàng, dạng tròn; 201 cây quả...
Đọc tiếp

1. Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qui định quả vàng, gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng tròn và cà chua quả vàng, dạng bầu dục với nhau thu được F1 đồng tính quả đỏ, dạng tròn. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 1801 cây quả đỏ, dạng tròn; 602 cây quả đỏ, dạng bầu dục; 599 cây quả vàng, dạng tròn; 201 cây quả vàng, dạng bầu dục.

Kiểu gen của P phải như thế nào trong các trường hợp sau:

A.   Aabb  x  aaBb                   B. AaBB  x  AABb                 C. AABB  x  aabb                   D. Aabb  x  aaBB

2. 

Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen a qui định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau đề con sinh ra đều tóc xoăn, mắt đen?

A.   AaBb – tóc xoăn, mắt đen                                     C. AaBB – tóc xoăn, mắt đen

B.    AABb – tóc xoăn, mắt đen                                    D. AABB – tóc xoăn, mắt đen

(không cần giải thích đôu ặ✨)

1
17 tháng 12 2021

C

B

29 tháng 10 2023

Quy ước Đỏ :A ; vàng : a

a) Sđlai :

Ptc :  AA         x        aa

G :    A                      a

F1 :     100% Aa   (100% đỏ)

b) F1 có tỉ lệ 50% đỏ : 50% vàng (1 : 1)

Đây là tỉ lệ kết quả phép lai phân tích có cá thể dị hợp Aa (đỏ) lai với cây aa (vàng)

Sđlai : 

P :   Aa          x          aa

G :  A;a                      a

F1 :    1Aa : 1aa   (1 đỏ : 1 thấp)

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).