Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}v=v_0+at\\S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}0=v_0+a\cdot5\\3,125=v_0\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot a\cdot5^2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) \(v_0=1,25\)m/s và \(a=-0,25\) m/s2
Đáp án A.
Xét bài toán tổng quát: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc a. Tính quãng đường vật đi được trong n giây cuối trước khi vật dừng hẳn.
Giả sử chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động.
Gọi t là thời gian để vật đi toàn bộ quãng đường s đến khi vật dừng hẳn thì:

Quãng đường vật đi được trong ( t – n ) giây đầu là:

Vậy quãng đường vật đi được trong n giây cuối cùng trước khi dừng hẳn là:



Mà khi vật dừng lại thì ![]()
Vậy ta có

Lưu ý: Do ∆ s >0 nên a<0 , phù hợp với tính chất của chuyển động chậm dần đều khi chọn chiều dương là chiều chuyển động thì .
Khi vật chuyển động chậm dần đều, quãng đường vật đi được trong n giây cuối trước khi vật dừng hẳn là:

Áp dụng vào bài toán:

a/ Tính vận tốc nào của ô tô bạn?
b/\(v=v_0+at\Leftrightarrow0=20+20.a\Leftrightarrow a=-1\left(m/s^2\right)\)
\(v=v_0+at=20-10=10\left(m/s\right)\)
c/ \(S_{20}=v_0.20+\dfrac{1}{2}.a.20^2=20.20-\dfrac{1}{2}.20^2=...\left(m\right)\)
\(S_{18}=20.18-\dfrac{1}{2}.18^2=..\left(m\right)\)
\(\Rightarrow\Delta S=S_{20}-S_{18}=...\left(m\right)\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)
Đổi: \(v_0=54\)km/h=15m/s
Xe đang đi thì hãm phanh dừng lại\(\Rightarrow v=0\)m/s
Gia tốc vật: \(v=v_0+at\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{30}=-0,5\)m/s2
Thời gian xe đi đc 15m cuối trc khi dừng hẳn:
\(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=15\cdot15+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot15^2=168,75m\)
(đề bài câu hỏi hơi lạ nhé, theo mình là nên tính quãng đường trong 15s cuối thì đúng hơn)
Đổi 54km/h=15m/s
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{30}=-0,5\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Quãng đường ô tô đi hết là:
\(S=\dfrac{v^2-v_0^2}{2a}=\dfrac{-\left(15^2\right)}{2\cdot\left(-0,5\right)}=225\left(m\right)\)
Quãng đường vật đi trong 15s đầu là:
\(S_1=v_ot+\dfrac{1}{2}at^2=15\cdot15+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-0,5\right)\cdot15=168,75\)
Quãng đường vật đi trong 15s cuối là:
\(S_2=S-S_1=225-168,75=56,25\left(m\right)\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)