K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Họ và tên, năm sinh, năm mất, quê quán
  • Họ và tên:Nguyễn Thắng (tên khai sinh), hiệu là Quế Sơn. 
  • Năm sinh – mất:15/2/1835 – 5/2/1909. 
  • Quê quán:Quê nội ở làng Và (Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông sinh ở quê ngoại là làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. 
2. Vị trí của ông trong nền văn học
  • Nguyễn Khuyến được coi là "đại biểu cuối cùng của mẫu hình thi nhân nhà Nho chính thống" và "quả pháo đùng" tổng kết nền thi ca cuối thời trung đại.
  • Ông là một nhà thơ Nôm xuất sắc, với vị trí "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam". 
3. Đề tài sáng tác
  • Thơ về làng cảnh Việt Nam:Ông viết về cảnh vật thôn quê, đặc biệt là chùm thơ thu nổi tiếng, thể hiện vẻ đẹp và tâm hồn người Việt. 
  • Tâm sự yêu nước, u hoài:Nỗi lòng đau xót trước hiện thực đất nước bị xâm lược và những biến đổi tiêu cực của xã hội. 
  • Thơ trào phúng:Phê phán thói hư tật xấu của bọn quan lại tham lam, đạo đức giả và sự vô vị của con đường khoa cử, đôi khi mang giọng điệu tự trào. 
4. Phong cách sáng tác
  • Trữ tình và trào phúng:Ông là nhà thơ đa tài, vừa có những vần thơ trữ tình, cảm xúc sâu lắng về thiên nhiên, con người, vừa có giọng điệu trào phúng thâm thúy, đả kích những thói hư tật xấu. 
  • Sáng tạo ngôn ngữ:Lối viết giàu màu sắc, gợi cảm và mỹ lệ, tạo nên sự độc đáo trong phong cách thơ chữ Nôm của ông. 
  • Tư tưởng triết học:Thơ ông nhuốm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương, thể hiện sự gắn bó với thiên nhiên và triết lý sống thanh bạch. 
5. Những tác phẩm chính
  • Thơ Nôm:Yên Đổ thi tập (khoảng 100 bài), Quế Sơn thi tập (khoảng 100 bài), trong đó có chùm thơ thu nổi tiếng là Vịnh mùa thu, Câu cá mùa thu, Uống rượu mùa thu. 
  • Thơ chữ Hán:Bách Liêu thi văn tập. 
  • Các sáng tác khác:Ngoài ra, Nguyễn Khuyến còn sáng tác nhiều bài văn tế, câu đối truyền miệng, bài ca, hát ả đào. 
0
1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:Họ và tên: Nguyễn KhuyếnNăm sinh – năm mất: 1835 – 1909Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam) 2. Vị trí của ông trong nền văn học:Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”,...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:

  • Họ và tên: Nguyễn Khuyến
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909
  • Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam)

2. Vị trí của ông trong nền văn học:

  • Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.
  • Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”, là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước đầu thế kỷ XX, với phong cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc.

3. Đề tài sáng tác:

  • Tình yêu thiên nhiên, làng quê, đặc biệt là cảnh sắc và cuộc sống nông thôn Bắc Bộ.
  • Tình cảm gia đình, bạn bè.
  • Tâm sự thời thế, nỗi buồn về thời cuộc, về sự suy tàn của đất nước dưới ách đô hộ thực dân.
  • Châm biếm, đả kích chế độ thực dân phong kiến mục nát.

4. Phong cách sáng tác:

  • Giản dị, chân thực, sâu sắc.
  • Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
  • Vừa trữ tình, vừa trào phúng, có lúc sâu cay, mỉa mai nhưng vẫn thấm đẫm tình người.
  • Tài năng sử dụng tiếng Việt điêu luyện, đặc biệt trong thể thơ Đường luật.

5. Những tác phẩm chính:

  • Chùm thơ thu nổi tiếng:
    • Thu điếu (Câu cá mùa thu)
    • Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
    • Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu)
  • Khóc Dương Khuê – bài thơ khóc bạn đầy xúc động.
  • Bạn đến chơi nhà – thể hiện tình bạn chân thành, mộc mạc.
  • Chạy giặc, Lụt nói láo, Mẹ mìn,... – mang tính thời sự và trào phúng sâu sắc.
0
🧔 Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi)Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (quê nội); quê ngoại ở xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 📚 Vị trí trong nền văn họcNguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỷ XIX, được mệnh danh...
Đọc tiếp

🧔 Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi)
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909
  • Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (quê nội); quê ngoại ở xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

📚 Vị trí trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỷ XIX, được mệnh danh là “Tam nguyên Yên Đổ” vì ông đỗ đầu cả ba kỳ thi Hương, Hội và Đình
  • Ông là nhà thơ tiêu biểu của thời kỳ cuối trung đại, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học dân tộc, đặc biệt trong dòng thơ Nôm và thơ chữ Hán

🖋️ Đề tài sáng tác

  • Tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên
  • Cuộc sống nông thôn, con người bình dị
  • Châm biếm xã hội, đả kích thực dân và tầng lớp thống trị
  • Tâm sự cá nhân, nỗi niềm thời thế2

🎨 Phong cách sáng tác

  • Giàu chất trữ tình và trào phúng, thể hiện rõ tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông phương
  • Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu hình ảnh và cảm xúc
  • Tả cảnh làng quê đặc sắc, đặc biệt là cảnh mùa thu – ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”2

📖 Những tác phẩm chính

  • Bộ ba thơ thu nổi tiếng: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh
  • Bạn đến chơi nhà – bài thơ trào phúng nhẹ nhàng, sâu sắc
  • Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ
  • Ngoài ra còn có nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng
0
1. Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ và tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi).Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.Quê quán: Làng Hoàng Xá, xã Trung Lập, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.2. Vị trí trong nền văn họcNguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.Ông để lại...
Đọc tiếp

1. Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ và tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi).
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.
  • Quê quán: Làng Hoàng Xá, xã Trung Lập, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2. Vị trí trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.
  • Ông để lại dấu ấn đậm nét trong dòng thơ trữ tình – hiện thực, đồng thời cũng là nhà nho yêu nước, gắn bó với nhân dân.

3. Đề tài sáng tác

  • Viết nhiều về cảnh đẹp nông thôn Việt Nam (cảnh vật bốn mùa, làng quê thanh bình).
  • Thể hiện tình cảm yêu quê hương đất nước, gắn bó với thiên nhiên, làng cảnh.
  • Phản ánh nỗi lòng trước thời cuộc: buồn đau, bất lực trước cảnh đất nước bị xâm lược, nhân dân lầm than.
  • Viết về tình bạn, tình thầy trò, tình gia đình rất chân thành, sâu sắc.

4. Phong cách sáng tác

  • Thơ ông mang vẻ đẹp trong sáng, giản dị, tự nhiên, gắn bó mật thiết với đời sống thôn quê.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi nhưng tinh tế, giàu sức gợi cảm.
  • Có sự kết hợp hài hòa giữa trữ tình và hiện thực, giữa nỗi buồn thời thế và tình yêu thiên nhiên, đất nước.
  • Ngoài thơ trữ tình, ông còn có thơ trào phúng, châm biếm sâu cay bọn cường hào, quan lại, thực dân.

5. Những tác phẩm chính

  • Chùm thơ Thu: Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu).
  • Các bài thơ nổi tiếng khác: Bạn đến chơi nhà, Khóc Dương Khuê, Tự tình, Hành lạc từ, …
  • Thơ chữ Hán và chữ Nôm, để lại khoảng 800 bài.
1
2 tháng 2

lô trân trân sinh năm bao nhiêu mất năm bao nhiêu quê quán ở đâu


1. Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn).Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.Quê quán: Làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; sau dời về quê mẹ ở làng Vị Hạ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xưa).2. Vị trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, đặc...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn).
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.
  • Quê quán: Làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; sau dời về quê mẹ ở làng Vị Hạ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xưa).

2. Vị trí của ông trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, đặc biệt nổi tiếng trong giai đoạn văn học trung đại cuối cùng.
  • Ông được mệnh danh là “Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”, đồng thời cũng là người thể hiện tâm sự yêu nước, nỗi đau thời thế qua thơ.

3. Đề tài sáng tác

  • Thiên nhiên, làng quê gắn bó mật thiết với con người.
  • Tình yêu quê hương đất nước, lòng thương dân.
  • Tâm trạng ưu thời mẫn thế, nỗi niềm bất lực trước thời cuộc đất nước mất chủ quyền.

4. Phong cách sáng tác

  • Trong sáng, giản dị, tự nhiên.
  • Thơ ông vừa đậm chất hiện thực, vừa thấm đượm tình cảm chân thành.
  • Có tài dùng chữ Nôm, tạo nên giọng thơ dân dã, hóm hỉnh, giàu chất trữ tình và châm biếm.
  • Cảnh quê trong thơ ông luôn gắn liền với tình quê, mang vẻ đẹp thanh bình, chân chất.

5. Những tác phẩm chính

  • Chùm thơ thu: Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu).
  • Một số bài thơ tiêu biểu khác: Khóc Dương Khuê, Bạn đến chơi nhà, Chạy giặc,...
0
Họ và tên : Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909)Quê quán: làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, tỉnh Ninh BìnhVị trí trong nền văn học: là một nhà thơ lớn của văn học dân tộc Việt Nam thế kỷ XIX, đặc biệt nổi bật trong văn học yêu nước thời kỳ nửa cuối thế kỷ XIX. Ông được coi là đại diện tiêu biểu cho nho sĩ yêu nước dưới thời thực dân Pháp mới xâm lược, với thái độ bất hợp tác và lòng yêu...
Đọc tiếp

Họ và tên : Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909)

Quê quán: làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, tỉnh Ninh Bình

Vị trí trong nền văn học: là một nhà thơ lớn của văn học dân tộc Việt Nam thế kỷ XIX, đặc biệt nổi bật trong văn học yêu nước thời kỳ nửa cuối thế kỷ XIX. Ông được coi là đại diện tiêu biểu cho nho sĩ yêu nước dưới thời thực dân Pháp mới xâm lược, với thái độ bất hợp tác và lòng yêu nước sâu sắc.

Đề tài sáng tác: cuộc sống làng quê Việt Nam, cuộc sống nho sĩ lúc về hưu, tình cảm gia điình, bạn bè.

Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ bình dị, gẫn gũi với đời sống nông thôn,đậm chất dân gian. Sử dụng tài tình thơ Đường luật và thơ Nôm,...

Những tác phẩm chính: Thu Điếu, Thu Ẩm, Thu Vị,Khóc Dương Khuê, Chạy Tây,...


0
-Họ tên: Nguyễn Thắng ( 1835-1909)- Quê quán: Làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (quê ngoại). Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ), xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. - Vị trí trong nền văn học:+ Nhà thơ Tam nguyên Yên Đổ+ Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam+Bậc thầy thơ Nôm+Đại biểu cuối mùa trung đại-Đề tài sáng tác: +Tâm sự, bộc bạch cá nhân+Con người, cảnh vật...
Đọc tiếp

-Họ tên: Nguyễn Thắng ( 1835-1909)

- Quê quán: Làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (quê ngoại). Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ), xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

- Vị trí trong nền văn học:

+ Nhà thơ Tam nguyên Yên Đổ

+ Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

+Bậc thầy thơ Nôm

+Đại biểu cuối mùa trung đại

-Đề tài sáng tác:

+Tâm sự, bộc bạch cá nhân

+Con người, cảnh vật làng quê

+Phê phán xã hội

-Phong cách sáng tác:

+Trữ tình: Thể hiện tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, con người và đất nước

+ Trào phúng: Giọng thơ mỉa mai, châm biếm sâu cay nhưng vẫn đượm tình cảm, sâu lắng,.

+ Ngôn ngữ: Giàu màu sắc, tinh tế, sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa thơ chữ Hán và Nôm.

+ Triết lí: Tác phẩm nhuốm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương.

- Những tác phẩm chính:

+ Chùm thơ thu: " Vịnh màu thu", "Câu cá mùa thu", " Uống rượu mùa thu"

+ Tự trào

+ Quế sơn thi tập

0
Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên ĐổVị trí trong nền văn học-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ...
Đọc tiếp

Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến

-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909

-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

Vị trí trong nền văn học

-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX

-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ Nôm

Đề tài sáng tác

-Cảnh sắc thiên nhiên, đặc biệt là mùa thu Bắc Bộ

-Cuộc sống thôn quê bình dị, gắn bó với làng cảnh Việt Nam

-Tình cảm yêu nước, nỗi u uẩn trước thời thế

-Thơ trào phúng châm biếm bọn quan lại, thói đời

Phong cách sáng tác

-Giản dị, trong sáng, gần gũi dân gian

-Miêu tả tinh tế, tự nhiên, ngôn ngữ điêu luyện

-Giọng điệu vừa trữ tình sâu lắng, vừa trào phúng sâu cay

Những tác phẩm chính

-Chùm thơ thu nổi tiếng: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm

-Thơ trào phúng: Vịnh tiến sĩ giấy, Làm quan, Ông phỗng đá

-Nhiều tác phẩm khác viết về tình bạn, quê hương, nông thôn

0