K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1: Tế bào nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, nên gọi là gen không phân mảnh; còn tế bào nhân thực có vùng mã hóa không liên tục: gồm các đoạn intrôn không có mã xen kẽ với các đoạn êxôn có mã, nên gọi là gen phân mảnh, trong đó các bộ ba mã di truyền nằm gián đoạn do bị các intrôn xen vào. 

@Aries

3 tháng 9 2021

gen là:undefinedundefined

3 tháng 9 2021

1.

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).

Phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh:

-Gen phân mảnh: có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) và các đoạn không mã hóa aa (intron) xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở  sinh vật nhân thực

-Gen không phân mảnh: có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ.

2.

Quá trình tự nhân đôi ADN là:

-Nơi xảy ra: ở trong nhân tế bào,ti thể,lục lạp hay ở tế bào chất  (plasmid của vi khuẩn)

-Nguyên tắc: 

 ☘ NTBS Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T hay ngược lại. G liên kết với X hay ngược lại

☘ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

☘ Chính sự tự nhân đôi cùa ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.

-Diễn biến:Quá trình nhân đôi ADN trải qua 3 bước:

Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

–+Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. (Chạc chữ Y)

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

+Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn  mẫu (nguyên tắc khuôn mẫu) tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.

+Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki), sau nói lại nhờ Enzim nối.

Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

+ Giống nhau, giống ADN mẹ.

+ Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại là của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn).

- Kết quả: Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ.

- Lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp là:

3.

a, L=N/2 *3,4

<--> N=(L*2)/3,4

<-->N=3000

Ta có :A+G=N/2 

-->  A+G=1500    (1)

mà ta có A/G=2/3

-->3A=2G     (2)

Từ 1 và 2 --> A=600 ;   G=900

Số liêm kết hidro là: H=2A+3G=4300

b, N môi trường =(2^x -1)*N*a=(2^3 -1)*3000*1=21000

3 tháng 9 2021
Câu 1: gen là gì, phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh

Bài tập Tất cả

3 tháng 9 2021
Trình bày QT tự nhân đôi ADN ( nơi xảy ra, nguyên tắc, diễn biến,kết quả và lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp)

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

3 tháng 9 2021
Câu 2: lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

3 tháng 9 2021
Câu 3: số liên kết môi trường cần cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

3 tháng 9 2021
câu trả lời:

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

4 tháng 9 2021

Câu 1:

- Gen là 1 đoạn ADN, mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi polipeptit ( tính trạng) hoặc quy định nên phân tử ARN.

- Phân biệt:

+) Gen phân mảnh là gen có trình tự mã háo không liên tục, trong vùng mã hóa của nó có các đoạn eexxon mã hóa amino axit xn kẽ với các intron không có mã.

+) Gen không phân mảnh là gen ở  sinh vạt nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn intron và exon xếp xen kẽ nhau.

Câu 2:

Quá trình tự nhân đôi ADN:

- Nơi xảy ra: trong nhân tế bào khi vào kì trung gian pha S

- Nguyên tắc:

     +) ng.tắc khuôn mẫu: ADN mẹ làm khuôn

      +) ng.tắc bổ sung: A của mạch mẹ bổ sung với T của môi trường, G bắt cặp với X và ngược lại.

      +) ng.tắc bán bảo toàn: ADN con có một mạch của mẹ, còn mạch kia lấy từ môi trường tế bào

- Kết quả:  Từ 1 ADN mẹ qua nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ.

- Diễn biến: 

   Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

      +) nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách ra, tạo nên chạc Y 

  Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

Bước 3: hai phân tử ADN được tạo thành

    +) Một mạch là mạch mới, còn mạch kia là của ADN ban đầu

*) Lưu ý: Trong quá trình tổng hợp, emzim ADN polimeraza chỉ lắp ráp mạch mới t5heo chiều 3,5  nêm mạch gốc 3,5 tạo ra mạch mới 5,3 liên tục

Câu 3:

a) 

L=N/2 . 3,4

--) 5100=3.4 . N/2

--) N=3000

Số nu từng gen là:

2A+2G=300 (1)

mà A/G=2/3

--)3A=2G  (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

A=T=600

G=X=900

b) Số liên kết nucleotit môi trường cầm cung cấp cho gen trên nhân dổi 3 lần là:

Nmt= N(2k-1)

       = 300.(23-1)

      = 2100

             

4 tháng 9 2021
Gen, tự nhân đôi ADN

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

4 tháng 9 2021
Gen,tự nhân đôi ADN

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

4 tháng 9 2021
Gen.......

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

4 tháng 9 2021
Câu 1: -K/n: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).- Phân biệt: Gen phân mảnh: có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) và các đoạn không mã hóa aa (intron) xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở  sinh vật nhân thựcGen không phân mảnh: có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ. Câu 2: - nơi xảy ra: trong nhân tế bào vào trung gian pha S- nguyên tắc: + nguyên tắc khuôn mẫu: ADN mẹ làm khuôn+ nguyên tắc bổ sung: A của mạch mẹ bổ sung với T của mt,  G bắt cặp với X và ngược lại.+ nguyên tắc bán bảo toàn: ADN con có 1 mạch của mẹ còn mạch kia lấy từ mt tb.- kết quả: 1 ADN mẹ qua nhân đôi tạo ra 2 ADN con   giống nhau và giống với ADN mẹ-Lưu ý : chiều tổng hợp của enzim lắp ráp trong quá trình tổng hợp , enzim ADn polimenaza chỉ lắp ráp với mạch  theo chiều 5,3 nên mạch gốc mẹ 3,5 tạo ra mạch mới 5,3 liên tục.Nhưng mạch gốc mẹ 5,3 thì sẽ tạo ra mạch mới theo chiều ngược lại  thành từng đoạn gọi là đoạn okazaki, sau đó đoạn này lối với nhau bằng enzim ligaza thành mạch hoàn chỉnh. Câu 3: a) L=3,4×N/2-> 5100= 3,4×N/2-> N=3000Số nu của từng loại gen:    2A+2G= 3000(1)   A/G= 2/3 -> 3A=2G                     <=> 3A-2G= 0(2)Từ (1) và (2) <->{ A=T= 600        X=G = 900b)Số liên kết mt cần cung cấp cho gen nhân đôi 3 làn là: tổng Nmt = N ×( 2^k-1)                  = 3000× ( 2^3-1)                    =21000
4 tháng 9 2021
Câu 1: -K/n: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN). - Phân biệt: Gen phân mảnh: có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) và các đoạn không mã hóa aa (intron) xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực Gen không phân mảnh: có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ. Câu 2: - nơi xảy ra: trong nhân tế bào vào trung gian pha S - nguyên tắc: + nguyên tắc khuôn mẫu: ADN mẹ làm khuôn + nguyên tắc bổ sung: A của mạch mẹ bổ sung với T của mt, G bắt cặp với X và ngược lại. + nguyên tắc bán bảo toàn: ADN con có 1 mạch của mẹ còn mạch kia lấy từ mt tb. - kết quả: 1 ADN mẹ qua nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống với ADN mẹ -Lưu ý : chiều tổng hợp của enzim lắp ráp trong quá trình tổng hợp , enzim ADn polimenaza chỉ lắp ráp với mạch theo chiều 5,3 nên mạch gốc mẹ 3,5 tạo ra mạch mới 5,3 liên tục.Nhưng mạch gốc mẹ 5,3 thì sẽ tạo ra mạch mới theo chiều ngược lại thành từng đoạn gọi là đoạn okazaki, sau đó đoạn này lối với nhau bằng enzim ligaza thành mạch hoàn chỉnh. Câu 3: a) L=3,4×N/2 -> 5100= 3,4×N/2 -> N=3000 Số nu của từng loại gen: 2A+2G= 3000(1) A/G= 2/3 -> 3A=2G <=> 3A-2G= 0(2) Từ (1) và (2) <->{ A=T= 600 X=G = 900 b) Số liên kết mt cần cung cấp cho gen nhân đôi 3 làn là: tổng Nmt = N ×( 2^k-1) = 3000× ( 2^3-1) =21000
5 tháng 9 2021
Trả lời câu hỏi:

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

5 tháng 9 2021

undefinedundefined

5 tháng 9 2021
Câu 1: -K/n: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN). - Phân biệt: Gen phân mảnh: có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) và các đoạn không mã hóa aa (intron) xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực Gen không phân mảnh: có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ. Câu 2: - nơi xảy ra: trong nhân tế bào vào trung gian pha S - nguyên tắc: + nguyên tắc khuôn mẫu: ADN mẹ làm khuôn + nguyên tắc bổ sung: A của mạch mẹ bổ sung với T của mt, G bắt cặp với X và ngược lại. + nguyên tắc bán bảo toàn: ADN con có 1 mạch của mẹ còn mạch kia lấy từ mt tb. - kết quả: 1 ADN mẹ qua nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống với ADN mẹ -Lưu ý : chiều tổng hợp của enzim lắp ráp trong quá trình tổng hợp , enzim ADn polimenaza chỉ lắp ráp với mạch theo chiều 5,3 nên mạch gốc mẹ 3,5 tạo ra mạch mới 5,3 liên tục.Nhưng mạch gốc mẹ 5,3 thì sẽ tạo ra mạch mới theo chiều ngược lại thành từng đoạn gọi là đoạn okazaki, sau đó đoạn này lối với nhau bằng enzim ligaza thành mạch hoàn chỉnh. Câu 3: a) L=3,4×N/2 -> 5100= 3,4×N/2 -> N=3000 Số nu của từng loại gen: 2A+2G= 3000(1) A/G= 2/3 -> 3A=2G <=> 3A-2G= 0(2) Từ (1) và (2) <->{ A=T= 600 X=G = 900 b) Số liên kết mt cần cung cấp cho gen nhân đôi 3 làn là: tổng Nmt = N ×( 2^k-1) = 3000× ( 2^3-1) =21000
5 tháng 9 2021

Gen là...undefinedundefined

22 tháng 2 2017

Đáp án B

Gen dài 476nm ↔ tổng số nu 2A + 2G = 4760: 3,4 x 2 = 2800 nu

3400 liên kết H ↔ có 2A + 3G = 3400

→ vậy giải ra, A = T = 800 và G = X = 600

Alen a, đặt A = m và G = n

Cặp gen Aa, nhân đôi 2 lần tạo 4 cặp gen con

Số nu loại A môi trường cung cấp là:

(4 – 1) x (800 + m) = 4797

→ m =799

Số nu loại G môi trường cung cấp là:

(4 – 1) x (600 + n) = 3603

→ n = 601

Vậy dạng đột biến A→a là : đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

1 tháng 1 2018

Đáp án A

Gen dài 476nm ↔ tổng số nu 2A + 2G = 4760 : 3,4 x 2 = 2800

3400 liên kết H ↔ có 2A + 3G = 3400

→ vậy giải ra, A = T = 800 và G  = X = 600

Alen a, đặt A = m và G = n

Cặp gen Aa, nhân đôi 2 lần tạo 4 cặp gen con

Số nu loại A môi trường cung cấp là:

(4 – 1) x (800 + m) = 4803

→ m = 801

Số nu loại G môi trường cung cấp là:

(4 – 1) x (600 + n) = 3597

→ n = 599

Vậy dạng đột biến A→a là : đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

19 tháng 10 2017

Đáp án A

Gen A dài 153nm → có tổng số nu là:

2A + 3G   = 1530: 3,4 x 2 = 900 nu

Có 1169 liên kết H →2A + 3G = 1169

Giải ra ta được : A = T = 181 và G = X = 269

Gen A đột biến →alen a

Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần, tạo ra 4 cặp gen con

Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với tạo ra 3 cặp gen

Cung cấp A = 1083 → alen a có số adenin là:

1083: 3 – 181 = 180

Cung cấp G = 1617 → alen a có số guanin là:

1617: 3 – 269 = 270

Vậy đột biến là thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

26 tháng 6 2017

Đáp án A

9 tháng 8 2017

Đáp án: A

Giải thích :

Protein do gen đột biến tổng hợp bị giảm một axit amin → mất 3 cặp nucleotit.

Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nucleotit loại A giảm xuống 14 nucleotit → số nucleotit loại A giảm trong mỗi phân tử ADN là: a.(23 – 1) = 14 → a = 2 → Đột biến mất 2 cặp A – T và 1 cặp G – X.

Gen ban đầu có 1170 nucleotit và có G = 4A → 2A + 2G = 1170, G = 4A → A = 117, G = 468 → Gen đột biến có A = T = 115 và G = X = 467 → Số liên kết hidro = 2A + 3G = 1631.

Số liên kết hidro bị phá hủy trong quá trình trên là: 1631 x (2k – 1) = 1631 x 7 = 11417.

một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080A( không tính vùng điều hòa trên gen) có hiệu số nu loại A với 1 nu loại khác =240. Khi gen nhân dôi 5 đợi liên tiếp tạo các gen con, mỗi gen con sao mã 3 lần , mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua không lặp lại. Tính:a) số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi?b)trong quá trình nhân đôi đó gen phá vỡ bao nhiêu liên lết hidro, hình thành...
Đọc tiếp

một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080A( không tính vùng điều hòa trên gen) có hiệu số nu loại A với 1 nu loại khác =240. Khi gen nhân dôi 5 đợi liên tiếp tạo các gen con, mỗi gen con sao mã 3 lần , mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua không lặp lại. Tính:

a) số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi?

b)trong quá trình nhân đôi đó gen phá vỡ bao nhiêu liên lết hidro, hình thành bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các nu?

c) tổng số nu môi trường cung cấp cho gen con sao mã?

d)có bao nhiêu chuỗi polipeptit được hình thành? có bao nhiêu lượt tARN được điều đến để giải  mã cho quá trình đó?

e) có bao nhiêu liên kết peptit được hình thành trong quá trình dịch mã?

f)có bao nhiêu axit amin trong 1 phân tử protein thực hiện chức năng?

1
24 tháng 9 2016

a) Số nu của gen là 4080*2/3.4= 2400 nu 

Ta có A - G= 240 nu

          A + G= 1200 nu

=> A=T=720    G=X= 480 nu

=> A(mt)= T(mt)= 720* (2^5-1)= 22320 nu

G(mt)=X(mt)= 480*(2^5-1)=14880 nu

b) Số lk H bị phá vỡ là

(720*2+480*3)*(2^5-1)=89280lk

Só lk hóa trị dc hình thành giữa các nu là

(2^5-1)(2400-2)=74338 lk

c) Số nu mt cung cấp cho sao mã là 2^5*1200=38400

d) Số chuỗi pr được tạo thành là 2^5*3*5=480 

Số tARN được huy động để tổng hợp 1 chuỗi là

   (2400/6)-1= 399

=> số tARN là 480*399=191520

e) Số lk peptit được hình thành là 398*480=191040

f) Phần này mình ko biết làm. nếu p có đáp án thì nhắn cho mình xin nhé

24 tháng 9 2016

thank p.khi nào có mk sẽ gửi cho.^^

13 tháng 9 2021

a) Số nu của gen

5100 : 3,4 x 2 =  3000 nu

Khối lượng của gen

3000 x 300 = 9.105 (đvC) 

b) A = T = 3000 x 20% = 600

  G = X = 3000 x 30% = 900

c) Amt = Tmt = 600 x (22 - 1) = 1800

  Gmt = Xmt = 900 x (22 -1 ) = 2700

d) Nếu đột biến thay thế cặp AT bằng 1 cặp GX làm cho bộ ba mã hóa quy định axit amin khác ban đầu (đb sai nghĩa) thì chuỗi polipeptit bị sai khác 1 axit amin

Nếu đột biến thay thế cặp AT bằng cặp GX nhưng bộ ba mã hóa cùng quy định 1 axit amin (đb câm) thì chuỗi polipeptit không bị thay đổi

Nếu đột biến thay thế cặp AT bằng cặp GX làm xuất hiện bộ ba kết thúc (đb vô nghĩa) thì chuỗi polipeptit được tổng hợp ngắn hơn ban đầu

25 tháng 2 2019

Đáp án: B

Gen B:

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Mạch 1 có A1 = 120=T2 →A2 = T1 = 600 – 120 = 480

Mạch 2 có X2 = 20%NB/2 =240 = G1 → X1=G2 = 600 – 240 = 380

Gen b có tổng số nucleotit là NB

Gen b nhân đôi 2 lần

Ta có Nmt = Nb×(22 – 1)= 7194 → Nb = 2398

Số liên kết hidro trong mỗi gen con là : Hb = H : 22 = 2997

Số nucleotit từng loại có thể tính theo hệ phương trình:

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

→ Đột biến mất 1 cặp G-X

I đúng

II đúng

III sai, mạch 1 của gen B: A1 = 120; T1 = 480 ; G1 = 240 ; X1 = 380

IV sai, đột biến trên làm thay đổi các bộ ba từ điểm đột biến.

25 tháng 8 2018

Đáp án A

Số nucleotit của 2 gen là: N = 2 L 3 , 4 = 2400

Gen bình thường:  2 A + 2 G = 2400 A = 2 G → A = T = 800 G = X = 400

Gen đột biến có chiều dài bằng gen bình thường nhưng có nhiều hơn gen ban đầu 1 liên kết hiđrô → đột biến thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

Gen đột biến có G=401

Khi gen đột biến nhân đôi bình thường 5 lền liên tiếp. Số nuclêôtit loại G mà môi trưòng cung cấp cho quá trình nhân đôi đó là: Gmt­ =G×(25 – 1) = 12431