Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Các nhóm nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng:
- Nhóm nguyên tố đa lượng:
- Nitrogen (N): Là thành phần chính của axit amin, protein và diệp lục. Nitrogen giúp cây phát triển mạnh mẽ, tạo ra lá xanh và tăng trưởng nhanh.
- Phosphorus (P): Là yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành rễ, hoa, quả và phát triển tế bào. Phosphorus còn giúp cây chuyển hóa năng lượng và phát triển hệ thống rễ mạnh mẽ.
- Potassium (K): Cần thiết cho quá trình quang hợp, điều chỉnh cân bằng nước trong cây và tăng cường khả năng chống lại bệnh tật.
- Nhóm nguyên tố trung lượng:
- Magnesium (Mg): Là thành phần cấu tạo của diệp lục, rất quan trọng trong quá trình quang hợp.
- Calcium (Ca): Cần thiết cho sự phát triển của tế bào thực vật, duy trì cấu trúc tế bào và giúp cây chống lại các bệnh hại.
- Nhóm nguyên tố vi lượng:
- Cu (Copper), Zn (Zinc), Mn (Manganese), Fe (Iron), B (Boron): Mặc dù cây chỉ cần một lượng rất nhỏ các nguyên tố này, nhưng chúng lại rất quan trọng trong việc kích thích các phản ứng sinh hóa trong cây trồng, giúp cây phát triển và tăng cường sức đề kháng.
2. Các loại phân bón thông thường:
- Phân đạm (Ammonium Nitrate, Ure, v.v.):
- Chứa Nitrogen (N), giúp cây phát triển mạnh về thân lá, đặc biệt là đối với cây trồng cần nhiều đạm như cây lúa, ngô, rau.
- Phân lân (Superphosphate, Triple superphosphate, v.v.):
- Chứa Phosphorus (P), giúp cây phát triển hệ rễ mạnh mẽ, tạo hoa, quả và giúp cây trồng sinh trưởng trong giai đoạn đầu.
- Phân kali (KCl, K2SO4, v.v.):
- Cung cấp Potassium (K), giúp cây phát triển khả năng chống chịu bệnh tật, hạn hán và nâng cao chất lượng quả.
- Phân NPK (hỗn hợp phân đạm, lân, kali):
- Đây là loại phân hỗn hợp, cung cấp cả ba nguyên tố N, P, K, phù hợp với hầu hết các loại cây trồng vì cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trong các giai đoạn phát triển khác nhau.
3. Tác hại của việc sử dụng phân bón không đúng cách:
Việc sử dụng phân bón không đúng cách, không theo quy tắc "4 đúng" (đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời gian, đúng cách) có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng:
- Ô nhiễm môi trường:
- Ô nhiễm đất: Sử dụng phân bón quá mức sẽ dẫn đến dư lượng phân bón tích tụ trong đất, làm giảm độ phì nhiêu và gây ô nhiễm đất.
- Ô nhiễm nguồn nước: Các chất dinh dưỡng dư thừa, đặc biệt là nitrogen và phosphorus, có thể rửa trôi ra khỏi đất và vào các nguồn nước, gây ô nhiễm nước (ví dụ như hiện tượng tảo nở hoa - Eutrophication), ảnh hưởng đến hệ sinh thái nước và nguồn nước uống.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:
- Việc sử dụng phân bón không hợp lý có thể gây ô nhiễm thực phẩm, dẫn đến việc dư lượng hóa chất trong rau quả, trái cây, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa và các bệnh ung thư.
- Tăng chi phí sản xuất: Việc lạm dụng phân bón có thể làm cho chi phí sản xuất tăng cao mà không mang lại hiệu quả rõ rệt.
Quy tắc "4 đúng" trong sử dụng phân bón:
- Đúng loại: Phân bón phải phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng, tránh việc dùng phân bón sai loại, gây thiếu hụt hoặc thừa thãi một số nguyên tố.
- Đúng liều lượng: Cần xác định lượng phân bón chính xác để tránh lãng phí và gây hại cho môi trường. Mỗi loại cây có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, cần cân đối hợp lý.
- Đúng thời gian: Phân bón cần được bón vào đúng thời điểm trong chu kỳ sinh trưởng của cây, tránh bón quá sớm hoặc quá muộn.
- Đúng cách: Phân bón cần được bón đều, đúng phương pháp (bón rải, bón lót, bón theo đường hầm, v.v.) để cây dễ dàng hấp thụ.
Kết luận:
- Việc hiểu rõ các nhóm nguyên tố dinh dưỡng và phân bón là rất quan trọng để giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
- Việc sử dụng phân bón đúng cách không chỉ giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
- Vì vậy, chúng ta cần tuân thủ các nguyên tắc sử dụng phân bón hợp lý và hiệu quả để đạt được năng suất cao mà không gây hại cho môi trường và cộng đồng.
c1Các lưu ý khi cố định xương gãy bằng nẹp được liệt kê trong hình ảnh đều đúng.
c2Có thể dùng khăn tam giác, khăn quàng cổ, thắt lưng, hoặc vải từ quần áo rách để làm băng bó hoặc nẹp tạm thời.
Tóm tắt về axit (acid):
- Khái niệm axit:
Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\). - Cấu tạo:
Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử). - Tính chất:
- Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
- Ứng dụng:
Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.
Ca + 2HCl → CaCl₂ + H₂↑ CaO + 2HCl → CaCl₂ + H₂O Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O
\text{CaO} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. \text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + \text{FeCl}_2 \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{Fe(OH)}_2 \downarrow.
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng → Lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống một ngày là:
40 × 50 = 2 000 mL
QUẢNG CÁO
về câu hỏi!
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
CÂU 1:
Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị dừng lại.
XEM ĐÁP ÁN » 18/08/2022 7,581CÂU 2:
Ở những người có chế độ ăn nhiều dầu mỡ, ít vận động sẽ có nguy cơ mạch máu bị xơ vữa, có nhiều mảng bám làm cho lòng mạch hẹp lại. (Hình 31) Theo em, điều này ảnh hưởng như thế nào đến sự lưu thông máu trong mạch và sức khoẻ của cơ thể? Để sự vận chuyển các chất trong cơ thể được thuận lợi, chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng và vận động như thế nào?
CÂU 3:
Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?
(1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
(2) Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
(3) Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
(4) Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
(5) Thường xuyên kiểm tra huyết áp.
(6) Kiểm tra sức khoẻ định kì.
A. (1), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (5), (6).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (5), (6).
XEM ĐÁP ÁN » 18/08/2022 2,976CÂU 4:
Các hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hoá khoẻ mạnh?
(1) Rửa tay trước khi ăn.
(2) Ăn chín, uống sôi.
(3) Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.
(4) Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.
(5) Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách, xem ti vi để tiết kiệm thời gian.
(6) Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (5), (6).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (5), (6).
XEM ĐÁP ÁN » 18/08/2022 2,592CÂU 5:
Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
CÂU 6:
Dựa vào những hiểu biết của em về sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá của người, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau và rút ra nhận xét về sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong ống tiêu hoá.
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận
-
-
Bình luận NÂNG CẤP VIP-
Giải SBT KHTN 7 Bài 2: Nguyên tử có đáp án
2 đề 2702 lượt thiThi thử
-
Giải VTH KHTN 7 Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật có đáp án
2 đề 2294 lượt thiThi thử
-
Bài tập Đồ thị quãng đường - thời gian có đáp án
2 đề 2012 lượt thiThi thử
-
Bài tập Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông có đáp án
2 đề 1933 lượt thiThi thử
-
Bài tập Đo tốc độ có đáp án
2 đề 1890 lượt thiThi thử
-
Giải SBT KHTN 7 Bài 3. Nguyên tố hóa học có đáp án
2 đề 1873 lượt thiThi thử
-
Bài tập Nguyên tử có đáp án
2 đề 1615 lượt thiThi thử
-
Giải VTH KHTN 7 Bài 23: các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp có đáp án
2 đề 1412 lượt thiThi thử
-
Giải VTH KHTN 7 Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật có đáp án
2 đề 1395 lượt thiThi thử
-
Giải SBT KHTN 7 Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
2 đề 1391 lượt thiThi thử
-
XEM THÊM » HỎI BÀIGọi 084 283 45 85
Hỗ trợ đăng ký khóa học tại Vietjack
A
56×40=2,240
B
Nước tiểu có vai trò cuốn trôi vi khuẩn ra khỏi niệu đạo. Việc nhịn tiểu và thiếu nước khiến vi khuẩn (như E. coli) có môi trường thuận lợi để sinh sôi, gây viêm bàng quang, viêm niệu đạo, thậm chí là viêm thận.
Lượng nước bản thân cần uống mỗi ngày được tính bằng công thức 40×m(ml) ,với m là cân nặng hiện tại (kg)
B) có ảnh hưởng tiêu cực
A lượng nước em cần uống 1 ngày là 1800ml
B không uống đủ nước
+giảm lượng nước tiểu
+tăng nguy cơ nhiễm trùng
ảnh hưởng của việc Nhịn tiểu
+tổn thương thận
+nhiễm trùng đường tiết niệu
a)
nặng 40kg -> 40×40=1600ml =1,6 lít/ngày
b)
Nếu không uống đủ nước và nhịn tiểu thì sẽ gây hại cho hệ bài tiết, cụ thể +Nước tiểu đậm đặc, dễ tạo sỏi thận, sỏi đường tiết niệu
+Tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang
+Thận phải làm việc quá sức, lâu dài có thể suy giảm chức năng thận
Lượng nước bản thân uống mỗi ngày là :
40 x 44.2 = 1,77 ( lít nước )
1: lượng nước của con người không quá quy định nhưng cần chú ý uống nước ích lại sẽ gây đến nguy hiểm
2: nếu con người k uống và nhịn tiểu sẽ gây đến cho cnguoi nhưng nguy cơ cao như là : thiếu nước , ống tiểu bị hỏng
a . Nếu bạn nặng 45 kg: (tương đương 1,8 lít nước mỗi ngày). Nếu bạn nặng 50 kg: (tương đương 2 lít nước mỗi ngày).
b .Việc không uống đủ nước và nhịn tiểu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến cơ thể: Hình thành sỏi thận: Khi thiếu nước, nước tiểu bị cô đặc, các chất khoáng (như canxi, oxalate) dễ kết tinh tạo thành sỏi trong thận hoặc bàng quang. Nhiễm trùng đường tiết niệu: Nhịn tiểu khiến vi khuẩn có thời gian nhân lên trong bàng quang, gây viêm nhiễm (viêm bàng quang, viêm niệu đạo). Suy giảm chức năng thận: Thận phải làm việc vất vả hơn để lọc chất thải trong môi trường thiếu nước, lâu dần có thể dẫn đến suy thận. Ảnh hưởng đến bàng quang: Nhịn tiểu thường xuyên làm cơ bàng quang bị giãn, yếu đi, dẫn đến tình trạng tiểu rắt hoặc mất kiểm soát bàng quang.
a. Giả sử em nặng 45 kg (học sinh lớp 8 thường từ 40–50 kg). Lượng nước cần uống mỗi ngày = 45 × 40 = 1800 mL (tương đương 1,8 lít). (Học sinh có thể thay cân nặng thật của mình để tính.) b. Nếu không uống đủ nước và nhìn tiểu vàng, cô đặc: · Thận phải làm việc nhiều hơn để cô đặc nước tiểu, lâu dài có thể gây sỏi thận. · Nước tiểu ít, đậm màu → vi khuẩn dễ phát triển, tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu. · Có thể gây suy thận nếu thiếu nước kéo dài.
a.
Lượng nước cần mỗi ngày:
31x40=1240 ml/ ngày
b.
Hại hệ bài tiết dễ nhiễm trùng căng bằng quang ảnh hưởng thận
a. Tính lượng nước cần uống mỗi ngày Công thức tính lượng nước dựa trên khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia là:
\text{Lượng nước (mL)} = \text{Cân nặng (kg)} \times 40 \text{ mL}
Để trả lời câu này, em hãy lấy cân nặng hiện tại của mình nhân với 40. Ví dụ: Nếu em nặng 50 kg, lượng nước em cần là:
50 \times 40 = 2000 \text{ mL} \text{ (tương đương 2 lít nước/ngày)}
b. Ảnh hưởng của việc thiếu nước và nhịn tiểu đến hệ bài tiết Việc không uống đủ nước và thường xuyên nhịn tiểu gây ra những tác hại nghiêm trọng cho hệ bài tiết, cụ thể là thận và bàng quang: Hình thành sỏi thận, sỏi đường tiết niệu: Khi thiếu nước, nước tiểu bị cô đặc, các chất cặn bã (như canxi, oxalat, axit uric) dễ kết tinh lại tạo thành sỏi. Nhịn tiểu làm các chất này đọng lại lâu hơn, tạo điều kiện cho sỏi phát triển. Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI): Nước tiểu có tác dụng "rửa trôi" vi khuẩn ra ngoài. Nhịn tiểu khiến vi khuẩn tích tụ và nhân lên trong bàng quang, gây viêm bàng quang hoặc viêm thận. Suy giảm chức năng thận: Thận cần nước để lọc các độc tố ra khỏi máu. Nếu thiếu nước kéo dài, thận phải làm việc quá tải, dễ dẫn đến suy thận. Làm giãn bàng quang: Nhịn tiểu thường xuyên khiến cơ bàng quang bị giãn, mất đi sự đàn hồi và khả năng co bóp, dẫn đến tình trạng tiểu rắt hoặc tiểu không tự chủ. Lời khuyên: Em nên chia nhỏ lượng nước uống trong ngày (uống ngay cả khi không thấy khát) và tuyệt đối không nên nhịn tiểu để bảo vệ sức khỏe hệ bài tiết nhé!
A:2000ml
B: nếu không uống đủ nước và nhịn tiểu sẽ không có nước trong quá trình trao đổi chất nhịn tiểu có thể gây vỡ bàng quan nguy hiểm đến tính mạng
a. Tính lượng nước bản thân cần uống mỗi ngày (Ví dụ) Công thức: Ví dụ: Nếu bạn nặng , lượng nước cần uống là: (hay nước/ngày). Lưu ý: Cần tăng lượng nước nếu hoạt động thể thao nhiều hoặc thời tiết nóng bức. b. Ảnh hưởng của việc không uống đủ nước và nhịn tiểu đến hệ bài tiết Tạo sỏi thận và đường tiết niệu: Nước tiểu bị cô đặc, các khoáng chất (calcium, oxalate) dễ lắng đọng tạo thành sỏi. Nhiễm trùng đường tiết niệu: Nhịn tiểu làm nước tiểu ứ đọng, tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển, dẫn đến viêm nhiễm. Suy giảm chức năng thận: Thận phải hoạt động quá tải để lọc chất độc trong môi trường thiếu nước, lâu dần dẫn đến suy thận. Gây áp lực lên bàng quang: Nhịn tiểu lâu ngày làm suy yếu cơ bàng quang, gây tiểu khó hoặc tiểu không tự chủ.
a) Lượng nước cần uống mỗi ngày: 👉 40 × cân nặng (kg) (mL) (Ví dụ: 50 kg → 2000 mL = 2 lít/ngày) b) Không uống đủ nước, nhịn tiểu: 👉 Dễ sỏi thận, nhiễm trùng đường tiểu, hại thận.
1,4 lít
Xong
a) Tính lượng nước bản thân cần uống mỗi ngày .
Công thức :
Long nc (ml) = cân nặng (kg)×40
45×40 = 1800ml
b) ảnh hưởng của việc thiếu nước và nhị tiểu đến hệ bài tiết.
- Uống thiếu nước : khiến nước tiểu bị cô đặc, các chất cặn bã khó bị đào thải, dễ hình thành sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.Ngoài ra , cơ thể sẽ khó thanh lọc độc tố .
Nhịn tiểu :
- Làm bàng quang bị căng giãn quá mức, lâu dần làm suy giảm chức năng co bóp và điều khiển tiểu tiện.
- Tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển trong nước tiểu tích tụ, dẫn đến viêm đường tiết niệu.
- Tăng cứ áp lực ngược lên thận có thể gây tổn thương thận.
a) Tính lượng nước cần uống mỗi ngày Theo khuyến nghị: 40 ml nước / 1 kg cân nặng Em nặng 40 kg nên: Lượng nước cần = 40 × 40 = 1600 ml/ngày 👉 = 1,6 lít nước mỗi ngày b) Ảnh hưởng nếu không uống đủ nước và nhịn tiểu Không uống đủ nước: làm nước tiểu ít, dễ bị mệt mỏi, sỏi thận, táo bón, thận phải làm việc nhiều hơn. Nhịn tiểu: nước tiểu bị giữ lâu trong bàng quang dễ gây viêm đường tiết niệu, đau bụng, hại thận.
a) Lượng nước em cần uống mỗi ngày là:
53*0.04=2,12(lít)
Vậy em cần uống 2,12 lít nước mỗi ngày
b)
Nếu không uống đủ nước và nhịn tiểu sẽ gây ra hậu quả như:
+ Đái dắt
+Sỏi thận
+Viêm bàng quang
+Nhiễm trùng đường tiết niệu
a, Ước lượng lượng nước cần dùng mỗi ngày là:40*46=1.840(mL)
B, Việc không uống đủ nước gây ra tác động tiêu cực sau
- Hình thành sỏi
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Suy giảm chức năng thận
- Đầu độc cơ thể
a) lượng nước=cân nặng ×40
VD 50×40=2000 tương đương 2 lít nước mỗi ngày
b) việc không uống đủ nước và nhị tiểu gây ra những tác động tiêu cực nghiêm trọng đến bài tiết hình thành sỏi thận khi thiếu nước nước tiểu bị cô đọng các chất khoáng như canxi dễ kết tinh tạo thành sỏi ở thận ông dẫn nước tiểu hoặc bàng quang
Dựa trên khuyến nghị của viện dinh dưỡng Quốc gia: trẻ vị thành niên cần 40 ml nước 1 kg thể trọng.
A. Tính lượng nước bản thân cần uống mỗi ngày
Để tính lượng nước này , em thực hiện theo công thức
Lượng nước (mL) = cân
nặng của em (kg) x 40
Bà. Ảnh hưởng của việc thiếu nước và nhịn tiểu đến hệ bài tiết
Việc không uống đủ nước và nhịn tiểu gây ra tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hệ bài tiết:
hình thành sỏi: khi thiếu nước, nước tiểu bị cô đặc, các chất khoáng (như calcium,oaxslate) dễ kết tủa tạo thành sỏi thận hoặc sỏi bàng quang.
Nhiễm trùng đường tiết niệu Nguyễn tiểu kiến vi khuẩn có thời gian tích tụ và phát triển trong bàng quang dẫn đến viêm nhiễm.
Suy giảm chức năng thận thận phải làm việc vất vả hơn để lọc chất thải trong môi trường thiếu nước lâu dần có thể dẫn đến suy thận.
Đầu độc cơ thể các chất độc hại không được đào thải kịp thời để ngấm ngược lại máu gây mệt mỏi nhức đầu và ảnh hưởng đến cơ quan khác
Lời khuyên hãy uống nước đều đặn ngay cả khi không khát và tuyệt đối không nên nhịn tiểu để bảo vệ sức khỏe nhé
A em cần uống 2 l nước mỗi ngày
B các bệnh có thể sẩy ra sỏi thận
A, Để tính lượng nước bạn cần uống bạn cần biết cân nặng của mình là bao nhiêu ví dụ nếu bạn nặng 50 kg thì lượng nước bạn cần uống sẽ là 50 nhân với 40 bằng 2.000 ml tức là khoảng 2 l mỗi ngày bạn .
b, nếu không uống đủ nước và nhịn tiểu hệ bài tiết có thể gặp các vấn đề như sỏi thận nhiễm trùng đường tiểu hoặc suy giảm chức năng thận
Câu a:
Lượng nước cần uống mỗi ngày được tính theo công thức:
V_{nước} = 40 × m_{thểtrọng} (\mathrm{với }m_{thểtrọng}\mathrm{ đơn vị kg, }V_{nước}\mathrm{ đơn vị mL})
Ví dụ: Nếu bạn nặng 55 kg thì lượng nước cần uống mỗi ngày là 40 × 55 = 2200\mathrm{ mL} = 2,2\mathrm{ lít} (bao gồm cả nước từ đồ uống và nước có trong thực phẩm hàng ngày).
b)để tránh bị bệnh sỏi thận giảm bớt các bệnh khác
a. Trẻ vị thành niên cần 40 ml nước / 1 kg thể trọng mỗi ngày. Ví dụ: Nếu em nặng 50 kg → lượng nước cần = 50 × 40 = 2000 ml (2 lít) mỗi ngày. b. Nếu không uống đủ nước và nhịn tiểu: Thận phải làm việc nhiều hơn → dễ bị sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu. Nước tiểu cô đặc → tích tụ chất thải, ảnh hưởng đến hệ bài tiết và toàn thân (mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn chuyển hóa...).