Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chuyển động nhiệt của phân tử chất lỏng
A. Hỗn độn.
B. Không ngừng
C. Không liên quan đến nhiệt độ.
D. Là nguyên nhân gây ra hiện tượng khuyếch tán
Nguyên nhân chính: Lực ma sát (khi có sự tiếp xúc lâu giữa lưỡi cưa và vật cần cưa ở tốc độ cao)
Lực ma sát làm chuyển hóa động năng của chuyển động tương đối giữa các bề mặt thành năng lượng ở dạng khác. Việc chuyển hóa năng lượng thường là do va chạm giữa phân tử của hai bề mặt gây ra chuyển động nhiệt hoặc thế năng dự trữ trong biến dạng của bề mặt hay chuyển động của các electron, được tích lũy một phần thành điện năng hay quang năng.
Ví dụ đơn giản hơn là ngày xưa người tiền sử mài que gỗ vào đá hoặc chà xát 2 viên đá và nhau để tạo ra lửa
Do lực ma sát nên lưỡi cưa bị nóng lên khi cưa lâu
Nguyên nhân : Do lưỡi cưa na sát với vật bị cưa nên ma sát tăng => Nhiệt độ của lưỡi cưa tăng
1) Một quả cầu đặc bằng đồng nặng 3,2 kg đang ở nhiệt độ 200C. Để nhiệt độ của quả cầu tăng lên đến 750C thì cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu? Cho cđ = 380 J/kg.K
Tóm tắt :
m = 3,2 kg
t1 = 20oC
c = 380 J/kg.K
t2 = 75oC
Q = ? J
Giải :
Theo CT : Q = m . c . \(\Delta\)t = 3,2 . 380 . (t2 - t1) = 66880 J
Đáp số : 66880 J
2) Cung cấp một nhiệt lượng Q = 378 kJ cho 2 kg nước ở 350C. Tìm nhiệt độ sau cùng của nước. Biết cn = 4200 J/kg.K và bỏ qua sự trao đổi nhiệt của môi trường bên ngoài.
Tóm tắt :
Q = 378 kJ = 378000 J
m = 2kg
t1 = 35oC
c = 4200 J/kg.K
t2 = ? oC
Giải :
Theo CT : Q = m . c . Δt
=> Δt = \(\dfrac{Q}{m.c}=\) \(\dfrac{378000}{2.4200}=45^oC\)
Δt = t2 - t1 => t2 = Δt + t1 = 45 + 35 = 80oC
Đáp số : 80oC
1)
Q tỏa ra = Q thu vào = 3,2.380.(75-20)=66880j
Vậy cần 66880j để làm nóng quả cầu đặc bằng đồng đang ở 20độ lên 75độ
2)
378kj=378000j
Q tỏa ra = Q thu vào =378000j
=>t2-35=378000:(2.4200)=45
=>t2=35độ +45độ=80độ
Vậy nhiệt độ sau cùng của nước là 80 độ C
1.
Vì khi các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì nhiệt độ của vật tăng dẫn đến thể tích của vật tăng mà nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ nên khi nhiệt độ tăng thì nhiệt năng của vật tăng còn khối lượng của vật vẫn sẽ không đổi
2. Đáp án:
khối lượng phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất tăng lên. S
tốc độ chuyển động hỗn loạn của các nguyên tử, phân tử tăng lên. Đ
chuyển động Brown diễn ra nhanh hơn. Đ
Khi nhiệt độ tăng lên thì các nguyên tử phân tử sẽ chuyển động nhanh hơn dẫn đến hiện tượng khuếch tán diễn ra nhanh hơn còn khối lượng thì không thay đổi
3. Chuyển động Brown là chuyển động không nhiệt không ngừng và hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật.
Yến : Bạn ơi câu 3
chuyển động không nhiệt nghĩa là sao ạ
Và các phân tử cấu tạo nên vật ( là vật nào ạ )
*Tóm tắt
m1= 1,5kg
t1= 60 độ C
m2= 2kg
t2= 20 độ C
C1= 460J/kgK
C2=4200J/kgK
t=?
*Giải
Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra là: Qtỏa=m1.C1(t1-t) =1,5.460.(60-t)
=41400-690t (J)
Nhiệt lượng nước thu vào là:Qthu=m2.C2.(t-t2)=2.4200.(t-20)
=8400t-168000(J)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Qtỏa=Qthu
=>41400-690t=8400t-168000
=>-8400t-690t=-41400-168000
=>-9090t= -209400
=>t khoảng 23.04 độ C
*Tóm tắt
m1= 1,5kg
t1= 60 độ C
m2= 2kg
t2= 20 độ C
C1= 460J/kgK
C2=4200J/kgK
t=?
*Giải
Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra là: Qtỏa=m1.C1(t1-t) =1,5.460.(60-t)
=41400-690t (J)
Nhiệt lượng nước thu vào là:Qthu=m2.C2.(t-t2)=2.4200.(t-20)
=8400t-168000(J)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Qtỏa=Qthu
=>41400-690t=8400t-168000
=>-8400t-690t=-41400-168000
=>-9090t= -209400
=>t khoảng 23.04 độ C
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật cân bằng nhau.
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Nội dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng.
- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật cân bằng nhau.
- Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào.
a/ Nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra :
\(Q_{tỏa}=C_1.m_1.\left(t_1-t\right)=880.0,2.\left(100-27\right)=12848\) \(\left(J\right)\)
b/ Ta có phương trình cân bằng nhiệt :
\(Q_{tỏa}=Q_{thu}\)
\(\Leftrightarrow12848=C_2.m_2.\left(t-t_2\right)\)
\(\Leftrightarrow12848=4200.m_2.\left(27-20\right)\)
\(\Leftrightarrow m_2=0,44\left(kg\right)\)
c/ Khối lượng nước đổ thêm là :
\(m=D.V=1000.1,5.10^{-3}=1,5\left(kg\right)\)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt :
\(\left(C_1.m_1+C_2.m_2\right)\left(t-t_{cb}\right)+C_3.m_3.\left(t_3-t_{cb}\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(880.0,2+4200.0,44\right)\left(27-t_{cb}\right)+4200.1,5.\left(100-t_{cb}\right)=0\)
\(\Leftrightarrow t_{cb}=82,3^oC\)
Vậy...
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật cân bằng nhau.
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Nội dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng.
-PTCBN: Qthu=Qtỏa
- Chiều truyền nhiệt: Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Trạng thái cân bằng: Sự truyền nhiệt diễn ra cho tới khi nhiệt độ của các vật bằng nhau thì dừng lại.
- Định lượng nhiệt năng: Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào (trong môi trường trao đổi nhiệt lý tưởng, không mất mát nhiệt).
"Nhiệt lượng do vật tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật thu vào".Điều này có nghĩa là năng lượng chỉ chuyển từ vật này sang vật khác chứ không tự sinh ra hay tự mất đi. 3. Phương trình cân bằng nhiệt Phương trình cân bằng nhiệt được viết như sau: �ta=�thu𝑄ta=𝑄thu Trong đó:
- �ta𝑸𝐭𝐚: Nhiệt lượng tỏa ra của các vật có nhiệt độ cao hơn.
- �thu𝑸𝐭𝐡𝐮: Nhiệt lượng thu vào của các vật có nhiệt độ thấp hơn.
�ta⋅�ta⋅(�1−�cb)=�thu⋅�thu⋅(�cb−�2)𝑚ta⋅𝑐ta⋅(𝑡1−𝑡cb)=𝑚thu⋅𝑐thu⋅(𝑡cb−𝑡2)(Với 𝑡1 >𝑡𝑐𝑏 >𝑡2)
- Giao thông: Xe cộ chạy bằng xăng, dầu thải ra lượng lớn ��2𝐶𝑂2.
- Công nghiệp: Quy trình sản xuất xi măng, sắt thép phát thải cao. www.bachhoaxanh.com
2. Phá rừng và thay đổi sử dụng đất Rừng đóng vai trò "lá phổi xanh" hấp thụ ��2𝐶𝑂2. Khi rừng bị chặt phá hoặc đốt để lấy đất nông nghiệp/đô thị, lượng ��2𝐶𝑂2 tích trữ trong cây xanh bị giải phóng ngược lại khí quyển, đồng thời giảm khả năng hấp thụ ��2𝐶𝑂2 trong tương lai. tanhuyhoang.net +1 3. Hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi (đặc biệt là bò) phát thải một lượng lớn khí methane ( ��4𝐶𝐻4), một loại khí nhà kính mạnh hơn ��2𝐶𝑂2 nhiều lần trong việc giữ nhiệt.
- Phân bón: Sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp thải ra khí nitrous oxide ( �2�𝑁2𝑂), cũng là một tác nhân gây hiệu ứng nhà kính mạnh. Thư Viện Pháp Luật +1
4. Xử lý chất thải và khí thải công nghiệp Các bãi chôn lấp rác thải, quá trình xử lý nước thải tạo ra khí metan. Bên cạnh đó, các khí nhà kính nhân tạo như HFC, PFC từ ngành công nghiệp cũng đóng góp đáng kể vào việc làm trái đất nóng lên. ecocheck.ai +1 5. Hiện tượng "Bình thường mới" của khí hậu (Dự báo 2026)- Năm 2025 được ghi nhận là một trong 3 năm nóng nhất từng được ghi nhận, đánh dấu chuỗi 11 năm nhiệt độ cao chưa từng có.
- Sự gia tăng nồng độ khí nhà kính làm tăng cường hiệu ứng nhà kính, giữ nhiệt lại khí quyển và làm tăng độ nóng của đại dương. moitruong.net.vn +2
Tóm lại, sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay là kết quả của việc con người phát thải quá mức các khí nhà kính (chủ yếu là ��2𝐶𝑂2 từ nhiên liệu hóa thạch) làm phá vỡ sự cân bằng tự nhiên của khí quyển\(\rarr\)
Nguyên nhân gây ra sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay:
Hoạt động của con người làm tăng khí nhà kính \(\rarr\) giữ nhiệt lại \(\rarr\) Trái Đất nóng lên.