Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét tứ giác DIHK có
góc DIH=góc DKH=góc KDI=90 độ
nên DIHK là hình chữ nhật
b: Xét tứ giác IHAK có
IH//AK
IH=AK
Do đó: IHAK là hình bình hành
=>B là trung điểm chung của IA và HK
Xét ΔIKA có IC/IK=IB/IA
nên BC//KA
Xét ΔIDA có IB/IA=IM/ID
nên BM//DA
=>B,C,M thẳng hàng
Xét tứ giác ABCD có:
\(\begin{array}{l} \widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^0}\\{85^0} + x + {65^0} + {75^0} = {360^0}\\x = {360^0} - {85^0} - {65^0} - {75^0} = {135^0}\end{array}\)
Trong Hình 4.23 có \(\widehat {DME} = \widehat {MEF}\) nên EM là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{DEF}}}\).
Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:
\(\dfrac{{E{\rm{D}}}}{{EF}} = \dfrac{{M{\rm{D}}}}{{MF}}\) hay \(\dfrac{{4,5}}{x} = \dfrac{{3,5}}{{5,6}}\)
Suy ra: \(x = \dfrac{{5,6.4,5}}{{3,5}} = 7,2\)(đvđd)
Vậy x = 7,2 (đvđd).
Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ \(\left( { - 2;2} \right);\left( { - 1;1} \right);\left( {0;0} \right);\left( {1; - 1} \right);\left( {2; - 2} \right)\) được vẽ trên mặt phẳng tọa độ như hình dưới đây:

Trong Hình 4.30 có \(\widehat {DEM} = \widehat {EMN}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MN // DE.
Áp dụng định lí Thalès vào tam giác DEF có MN // DE, ta có:
\(\dfrac{{MF}}{{M{\rm{D}}}} = \dfrac{{NF}}{{NE}}\) hay \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{x}{6}\)
Suy ra \(x = \dfrac{{2.6}}{3} = 4\) (đvđd).
Vậy x = 4 (đvđd).
Những hình khối có dạng ở hình 11 được gọi là hình chóp tứ giác đều.
Tỉ số:
\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4};\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\).
Xét tam giác\(DEF\) và tam giác\(ABC\) có:
\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) (chứng minh trên)
Do đó, \(\Delta DEF\backsim\Delta ABC\).
Tỉ số:
\(\frac{{DE}}{{MN}} = \frac{6}{3} = 2;\frac{{EF}}{{NP}} = \frac{{15}}{6} = \frac{5}{2}\).
Vì \(\frac{{DE}}{{MN}} \ne \frac{{EF}}{{NP}}\) nên hai tam giác \(DEF\) và \(MNP\) không đồng dạng với nhau.
Tỉ số:
\(\frac{{DE}}{{RS}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2};\frac{{EF}}{{ST}} = \frac{{15}}{{12}} = \frac{5}{4}\).
Vì \(\frac{{DE}}{{RS}} \ne \frac{{EF}}{{ST}}\) nên hai tam giác \(DEF\) và \(SRT\) không đồng dạng với nhau.














Ta có: \(x^4+x^2+1\)
\(=x^4+2x^2+1-x^2\)
\(=\left(x^2+1\right)^2-x^2=\left(x^2+x+1\right)\left(x^2-x+1\right)\)
Gọi A(x) là đa thức dư khi cho P(x) cho \(x^4+x^2+1\) , Q(x) là đa thức thương khi chia P(x) cho \(x^4+x^2+1\)
Vì \(x^4+x^2+1\) có bậc là 4 nên \(A\left(x\right)=a\cdot x^3+b\cdot x^2+cx+d\)
\(A\left(x\right)=ax^3+bx^2+cx+d\)
\(=ax^3+ax^2+ax+\left(b-a\right)x^2+\left(b-a\right)x+\left(b-a\right)+\left(c-b\right)x+d-b+a\)
\(=\left(x^2+x+1\right)\left(ax+b-a\right)+\left(c-b\right)x+d-b+a\)
Ta có: \(A\left(x\right)=ax^3+bx^2+cx+d\)
\(=ax^3-ax^2+ax+\left(a+b\right)x^2-\left(a+b\right)x+\left(a+b\right)+\left(c+b\right)x+d-a-b\)
\(=\left(x^2-x+1\right)\left(ax+a+b\right)+\left(c+b\right)x+d-a-b\)
Ta có: \(P\left(x\right)=\left(x^4+x^2+1\right)\cdot Q\left(x\right)+ax^3+bx^2+cx+d\)
\(=\left(x^2+x+1\right)\left(x^2-x+1\right)\cdot Q\left(x\right)+\left(x^2+x+1\right)\left(ax+b-a\right)+\left(c-b\right)x+d-b+a\)
\(=\left(x^2+x+1\right)\left\lbrack\left(x^2-x+1\right)\cdot Q\left(x\right)+ax+b-a\right\rbrack+\left(c-b\right)x+d-b+a\)
P(x) chia \(x^2+x+1\) dư -x+1 nên (c-b)x+d-b+a=-x+1
=>c-b=-1 và d-b+a=1
Ta có: \(P\left(x\right)=\left(x^4+x^2+1\right)\cdot Q\left(x\right)+ax^3+bx^2+cx+d\)
\(=\left(x^2+x+1\right)\left(x^2-x+1\right)\cdot Q\left(x\right)+\left(x^2-x+1\right)\left(ax+a+b\right)+\left(c+b\right)x+d-a-b\)
\(=\left(x^2-x+1\right)\left\lbrack\left(x^2+x+1\right)\cdot Q\left(x\right)+ax+a+b\right\rbrack+\left(c+b\right)x+d-a-b\)
P(x) chia \(x^2-x+1\) dư 3x+5 nên (c+b)x+d-a-b=3x+5
=>c+b=3 và d-a-b=5
c-b=-1
c+b=3
Do đó: \(c=\frac{-1+3}{2}=\frac22=1;b=c+1=1+1=2\)
d-b+a=1 và d-a-b=5
=>d-b+a=1 và d-b-a=5
=>d-b=(1+5)/2=3; a=1-(d-b)=1-3=-2
=>d-2=3 và a=-2
=>d=5 và a=-2
Vậy: Đa thức dư là A(x)\(=-2x^3+2x^2+x+5\)
=>c-b=-1 và d-b+a=1
=>b=c+1 và d-b+a=1